Điều 2. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
||||
| I | Các xã thuộc khu vực miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.811.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 905.500 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.267.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 506.800 |
| II | Các xã còn lại | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 1.409.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 704.500 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 986.000 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 394.400 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên
b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
||||
| I | Các xã thuộc khu vực miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 724.400 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 362.200 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 506.800 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 202.720 |
| II | Các xã còn lại | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 563.600 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 281.800 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | |
| a | Tưới, tiêu chủ động | 394.400 |
| b | Tạo nguồn tưới, tiêu | 157.760 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
c) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
| STT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | |
||||||
| | | | Bơm điện | Hồ đập, kênh cống |
| 1 | Cấp nước cho chăn nuôi | đồng/m 3 | 1.320 | 900 |
| 2 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản | đồng/m 3 | 840 | 600 |
| | | đồng/m 2 mặt thoáng/năm | 250 | |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m 3 | 1.020 | 840 |
a) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu mức giá đối với cấp nước nêu trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm quy định tại Biểu giá khoản 1, điều 2 của Nghị quyết này.
4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:
| STT | Vùng và biện pháp công trình | Giá (đồng/ha/vụ) |
||||
| 1 | Các xã thuộc khu vực miền núi | |
| a | Tiêu, thoát nước bằng động lực | 90.550 |
| b | Tiêu, thoát nước bằng trọng lực | 63.350 |
| 2 | Các xã còn lại | |
| a | Tiêu, thoát nước bằng động lực | 70.450 |
| b | Tiêu, thoát nước bằng trọng lực | 49.300 |
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.