Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2021 và thay thế Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quang Hùng
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM (Kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1. ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM
Đơn vị tính: %
| TT | Loại công trình | Đ ị nh mức |
||||
| 1 | Công trình dân dụng | 0,08 ÷ 0,10 |
| 2 | Công trình công nghiệp | 0,06 ÷ 0,10 |
| 3 | Công trình giao thông | 0,20 ÷ 0,40 |
| 4 | Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn | 0,16 ÷ 0,32 |
| 5 | Công trình hạ tầng kỹ thuật | 0,18 ÷ 0,25 |
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (Kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2.1. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM
Công trình: …………………………………………………………………………..
Đơn vị tính: đồng
| TT | Nội dung chi phí | Giá trị trước thuế | Thuế GTGT | Giá trị sau thuế | Ký hiệu |
|||||||
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] |
| 1 | Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm | | | | G BTHN |
| 2 | Chi phí sửa chữa công trình | | | | G SC |
| 3 | Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng | | | | G TV |
| 4 | Chi phí khác | | | | G K |
| 5 | Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình | | | | G QL |
| | T Ổ NG CỘNG (1+2+3+4+5) | | | | G BTCT |
Bảng 2.2. DỰ TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CÓ CHI PHÍ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG
Công trình: …………………………………………………………………………..
Đơn vị tính: đồng
| STT | NỘI DUNG CHI PHÍ | CÁCH TÍNH | GIÁ TRỊ | K Ý HIỆU |
||||||
| [1] | [2] | [31 | [4] | [5] |
| A | CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH | | | G SCXD |
| I | CHI PHÍ TRỰC TIẾP | | | |
| 1 | Chi phí vật liệu | | | VL |
| 2 | Chi phí nhân công | N x G nc | | NC |
| 3 | Chi phí máy và thiết bị thi công | | | M |
| | Chi phí trực tiếp | VL + NC + M | | T |
| II | CHI PHÍ GIÁN TI Ế P | T x 10% | | GT |
| III | TH U NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC | (T + GT) X Tỷ lệ | | TL |
| | Chi phí sửa chữa trước thuế | (T + GT + TL) | | G |
| IV | THUẾ GIÁ TRỊ GIA T Ă NG | G + T GTGT | | GTGT |
| | Chi phí sửa chữa sau thuế | G + GTGT | | G SCXD |
| B | CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH (NẾU CÓ) | | | G SCTB |
| | TỔNG CỘNG (A+B) | | | G SC |
Trong đó:
- Vi: lượng vật liệu thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;
- Givl: giá của một đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng;
- Kvl: hệ số tính chi phí vật liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa;
- N: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình xác định theo định mức dự toán sửa chữa;
- Gnc: đơn giá nhân công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;
- Gimtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Kmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán sửa chữa.