Điều 13 -
Tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam (trừ tàu thuyền nước ngoài theo quy chế riêng nói trong điều 4 trên đây) không được làm những việc sau đây:
a. Diễn tập quân sự, dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực uy hiếp an ninh, làm rối trật tự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi ở vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, nội thuỷ Việt Nam;
b. Tiến hành những công việc có hại cho việc phòng thủ, cho hoà bình, an ninh, trật tự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tuyên truyền chống nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c. Gây nhiễu đối với mọi hệ thống thông tin liên lạc, mọi loại máy, thiết bị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d. Sử dụng các loại máy ra-đa, máy phát sóng siêu âm, máy quan trắc, máy đo đạc, các khí tài lặn và các loại máy khác, để đo đạc, khảo sát, thăm dò tình hình địa lý, khí tượng thuỷ văn, chất đáy, độ sâu hoặc bất kể mục tiêu thăm dò nào khác trong nội thuỷ và lãnh hải Việt Nam;
e. Quay phim, chụp ảnh, sử dụng các khí tài điện tử, âm học, quang học, thu thanh, truyền hình và các phương tiện, trang bị kỹ thuật khác nhằm thu thập tình báo, ghi chép số liệu, tài liệu có liên quan đến an ninh, quốc phòng, kinh tế của Việt Nam, khi ở trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, quay phim, chụp ảnh, vẽ hoặc ghi chép lên những thiết bị, hàng hoá ở cảng, những thiết bị quân sự, những cơ sở kinh tế, cơ sở nghiên cứu khoa học trên đường dẫn tới cảng hoặc trong cảng;
g. Phóng lên, hạ cánh hoặc đưa lên tàu thuyền mọi loại phương tiện bay; đưa ra khỏi tàu thuyền, dỡ xuống hoặc bốc lên tàu thuyền mọi loại phương tiện quân sự trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam mà không được phép trước của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
h. Xả khói mù, bắn các loại súng, phóng các tín hiệu, và dùng các vật liệu nổ trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam vào bất cứ mục đích gì, trừ trường hợp bắn đạn tín hiệu khi cấp cứu và bắn súng chào nếu là tàu thuyền quân sự đã được phép vào thăm nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
i. Dỡ xuống, bốc lên tàu thuyền và mua bán, đổi chác mọi sản phẩm, hàng hoá, tiền bạc, kim loại quý, đá quý, v.v... trái với những quy định trong luật lệ tài chính, hải quan, kiểm dịch ... của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
k. Đưa người ra khỏi tàu thuyền hoặc đưa người xuống tàu thuyền mà không theo đúng luật lệ xuất nhập cảnh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chứa chấp, đồng loã, bao che hoặc tiếp tay cho những người vi phạm luật pháp của Việt Nam trong nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam.
Trong trường hợp khẩn cấp cần đưa lên tàu, thuyền những người bị nạn gặp trong vùng nội thuỷ, lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam, phải thông báo ngay cho nhà chức trách Việt Nam biết để xử lý.
l. Gây cản trở cho các hoạt động giao thông hàng hải, cho các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng hải sản và khai thác các nguồn lợi biển của Nhà nước, tập thể hoặc công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên các vùng biển Việt Nam;
m. Sử dụng tín hiệu báo tai nạn không đúng sự thật, để tuỳ tiện đứng lại, neo đậu trong lãnh hải hoặc nội thuỷ Việt Nam;
n. Cập mạn và tiếp xúc với tàu thuyền khác; đưa người và hàng hoá lên, xuống tàu thuyền không đúng nơi đã quy định trong phạm vi lãnh hải, nội thuỷ và các cảng Việt Nam. Những ca nô, xuồng máy và các phương tiện đi lại khác của tàu thuyền thả xuống để làm nhiệm vụ liên lạc chỉ được phép đi lại trong phạm vi những khu vực do nhà chức trách địa phương quy định.