Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo về Bộ Giao thông vận tải để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Như khoản 1 Điều 9; - Bộ trưởng Bộ GTVT; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, TC (3b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC
KẾT CẤU VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐÈN BIỂN, ĐĂNG TIÊU ĐỘC LẬP; VẬN HÀNH, BẢO TRÌ HỆ THỐNG LUỒNG HÀNG HẢI CÔNG CỘNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN, THỰC HIỆN THEO PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng
| TT | Nội dung | Cách tính | Ký hiệu |
|||||
| 1 | Chi phí trực tiếp | C VL + C NC + C KH + C SC | C TT |
| 1.1 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp | | C VL |
| 1.2 | Chi phí nhân công trực tiếp | | C NC |
| 1.3 | Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp | | C KH |
| 1.4 | Chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp | | C SC |
| 2 | Chi phí chung | C NC x tỷ lệ % | C C |
| 3 | Lợi nhuận dự kiến | (C TT + C C ) x tỷ lệ % | L |
| | Giá dịch vụ sự nghiệp công trước thuế | C TT + C C + L | G TT |
| 4 | Thuế giá trị gia tăng | G TT x M TS | T GTGT |
| | Giá dịch vụ sự nghiệp công sau thuế | G TT + T GTGT | G |
II. Cách xác định
1. Chi phí trực tiếp (CTT): bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp (CVL); chi phí nhân công trực tiếp (CNC); chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp (CKH); chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp (CSC)
CTT = CVL + CNC + CKH + CSC
1.1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp (CVL)
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp (gọi chung là chi phí vật tư) bao gồm:
- Chi phí nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu, dầu bôi trơn cho việc vận hành máy phát điện, phương tiện phục vụ công tác vận hành đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng;
- Chi phí điện năng;
- Chi phí phụ tùng thay thế;
- Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng;
- Chí phí dụng cụ.
b) Cách xác định
- Các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp được xác định trên cơ sở mức tiêu hao vật tư quy định tại định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành (sau đây được gọi là định mức) nhân (x) với giá vật tư.
- Giá vật tư được xác định như sau:
+ Đối với vật tư do Nhà nước định giá: Tính theo giá do Nhà nước quy định cộng (+) chi phí lưu thông hợp lý (nếu có);
+ Đối với vật tư mua ngoài: Nếu không có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức giá công bố của địa phương hoặc mức thấp nhất từ các nguồn thông tin như giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp; hoặc báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp. Nếu có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì tính theo mức thấp nhất từ: giá đã được áp dụng cho sản phẩm khác trên cùng địa bàn (khu vực) có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự; hoặc giá mua ghi trên hóa đơn mua/bán hàng; hoặc giá trúng thầu, giá trúng đấu giá, giá niêm yết cộng (+) chi phí hợp lý, hợp lệ để đưa vật tư về đến kho của doanh nghiệp (nếu có).
1.2. Chi phí nhân công trực tiếp (CNC)
a) Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định của người lao động vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng; thuyền viên vận hành phương tiện phục vụ.
b) Cách xác định
Chi phí tiền lương trực tiếp được xác định trên cơ sở hao phí lao động theo định mức và hướng dẫn xác định tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đơn giá nhân công của lao động trực tiếp do cơ quan có thẩm quyền ban hành đã bao gồm chi phí bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với lao động trực tiếp theo quy định thì phải loại trừ phần chi phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động trong đơn giá nhân công khi xác định chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (NC) và các chi phí có liên quan được xác định theo chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp (nếu có).
1.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp (CKH)
a) Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công đảm bảo an toàn hàng hải được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp.
b) Đối với những tài sản là công trình, nhà trạm và tài sản cố định gắn với từng đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hải công cộng: Chi phí khấu hao tài sản cố định được tính riêng cho từng đèn biển, đăng tiêu độc lập, các luồng hàng hải công cộng. Đối với những tài sản là phương tiện thủy, phương tiện bộ và tài sản cố định sử dụng chung cho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hải công cộng: Chi phí khấu hao tài sản cố định được phân bổ bình quân cho các đèn biển, đăng tiêu độc lập, các luồng hàng hải công cộng.
1.4. Chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp (CSC)
a) Chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp là khoản chi phí nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của các tài sản trực tiếp (công trình đèn biển, đăng tiêu độc lập, nhà trạm và công trình phụ trợ gắn với đèn biển, đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu, đăng tiêu báo hiệu luồng hàng hải công cộng; phương tiện thủy, bộ; máy phát điện; phao báo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải và thiết bị nguồn năng lượng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét và tài sản cố định dùng chung cho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hải công cộng) bảo đảm để các tài sản hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, khai thác.
Chi phí sửa chữa tài sản trực tiếp bao gồm chi phí sửa chữa cơ khí (CCK) và chi phí sửa chữa công trình (CCT).
b) Cách xác định:
CSC = CCK + CCT
Trong đó:
+ Chi phí sửa chữa cơ khí là chi phí để sửa chữa các tài sản gồm: Phương tiện thủy, bộ; máy phát điện; phao báo hiệu hàng hải; thiết bị báo hiệu hàng hải và thiết bị nguồn năng lượng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống chống sét. Chi phí sửa chữa cơ khí được xác định trên cơ sở tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp (CVL + CNC ) và tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí quy định tại bảng dưới đây.
CCK = (CVL + CNC) x tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí
+ Chi phí sửa chữa công trình là chi phí để sửa chữa các tài sản gồm: công trình đèn biển, đăng tiêu độc lập, nhà trạm và công trình phụ trợ gắn với đèn biển, đăng tiêu độc lập; nhà trạm, cầu tàu phục vụ quản lý vận hành phao tiêu, đăng tiêu báo hiệu luồng hàng hải công cộng; tài sản cố định dùng chung cho vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập, luồng hàng hải công cộng. Chi phí sửa chữa công trình được xác định trên cơ sở tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp với chi phí nhân công trực tiếp (CVL + CNC) và tỷ lệ chi phí sửa chữa công trình quy định tại bảng dưới đây.
CCT = (CVL + CNC) x tỷ lệ chi phí sửa chữa công trình
2. Chi phí chung (CC)
a) Chi phí chung bao gồm:
- Chi phí tiền lương, ăn ca và các khoản trích theo lương của khối lao động quản lý; các khoản trích theo lương của người lao động vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng và thuyền viên vận hành phương tiện phục vụ; chi trợ cấp thôi việc.
- Chí phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí mua bảo hiểm tài sản cố định dùng chung phục vụ vận hành hệ thống đèn biển, đăng tiêu độc lập; vận hành, bảo trì hệ thống luồng hàng hải công cộng.
- Chi phí công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, đồ dùng văn phòng dùng cho bộ phận quản lý.
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất dùng cho bộ phận quản lý và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý; chi phí điện nước, điện thoại, chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, bảo hộ lao động, đồng phục, đào tạo, quân sự, y tế, khoản chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo và các chi phí hợp lý liên quan khác.
b) Cách xác định: Chi phí chung được xác định trên cơ sở chi phí nhân công trực tiếp và tỷ lệ chi phí chung theo bảng tỷ lệ các chi phí và lợi nhuận dự kiến dưới đây.
CC = CNC x tỷ lệ chi phí chung
3. Lợi nhuận dự kiến (L)
Lợi nhuận dự kiến được xác định trên cơ sở tổng chi phí trực tiếp với chi phí chung và tỷ lệ lợi nhuận dự kiến theo bảng tỷ lệ các chi phí và lợi nhuận dự
kiến dưới đây.
L = (CTT + CC) x tỷ lệ lợi nhuận dự kiến
Bảng tỷ lệ các chi phí và lợi nhuận dự kiến
| TT | Nội dung | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam |
|||||
| I | Vận hành đèn biển, đăng tiêu độc lập | | |
| 1 | Tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí (%) | 13 | 9,5 |
| 2 | Tỷ lệ chi phí sửa chữa công trình (%) | 4,2 | 4,0 |
| 3 | Tỷ lệ chi phí chung (%) | 43,3 | 43,3 |
| 4 | Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến (%) | 7,2 | 7,2 |
| II | Vận hành luồng hàng hải công cộng | | |
| 1 | Tỷ lệ chi phí sửa chữa cơ khí (%) | 21 | 24 |
| 2 | Tỷ lệ chi phí sửa chữa công trình (%) | 1,5 | 2,3 |
| 3 | Tỷ lệ chi phí chung (%) | 43,3 | 43,3 |
| 4 | Tỷ lệ lợi nhuận dự kiến (%) | 7,2 | 7,2 |
4. Thuế giá trị gia tăng (TGTGT)
TGTGT = GTT X MTS
Trong đó: MTS là mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định
Giá dịch vụ sự nghiệp công sau thuế (G)
G = GTT + TGTGT