Điều 11. Chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội
Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: Các khoản khen thưởng theo chế độ (riêng quỹ khen thưởng cấp xã được phân bổ thêm ngoài định mức), phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: Phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa...
Định mức không bao gồm chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (đối với biên chế chưa tuyển được xác định trên cơ sở hệ số lương bậc 1 của ngạch vị trí tuyển dụng chuyên viên là 2,34).
1. Đối với cấp tỉnh
a) Các cơ quan quản lý nhà nước
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Đối với các sở, ban, ngành | |
| - Từ 10 biên chế trở xuống | 33.400 |
| - Từ 11 đến 20 biên chế | 32.200 |
| - Từ 21 đến 40 biên chế | 31.000 |
| - Từ 41 biên chế trở lên | 29.800 |
| 2. Đối với các đơn vị trực thuộc sở | |
| - Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| - Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| - Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| - Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
- Tiêu chí bổ sung cơ quan tổng hợp thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: 200 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách.
b) Đối với cơ quan Đảng
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 33.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 32.200 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 31.000 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 29.800 |
Tiêu chí bổ sung: Văn phòng Tỉnh ủy được bố trí dự toán ngoài định mức chung theo khả năng cân đối ngân sách.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Hội Nông dân; Hội Liên hiệp Phụ nữ).
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 33.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 32.200 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 31.000 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 29.800 |
Tiêu chí bổ sung để thực hiện thực hiện các nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao:
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: 915 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: 2.390 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Cựu chiến binh tỉnh: 420 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Nông dân tỉnh: 750 triệu đồng/năm.
- Kinh phí cho các hoạt động phong trào Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: 715 triệu đồng/năm.
d) Các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Kinh phí hoạt động của người làm việc theo biên chế của cấp có thẩm quyền giao theo định mức 22 triệu đồng/người/năm.
- Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)
a) Các cơ quan quản lý nhà nước
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch 100 triệu đồng/năm. Riêng Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được phân bổ theo từng địa phương như sau:
- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
b) Đối với cơ quan Đảng
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| 4. Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
Phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao cho Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy được phân bổ theo từng địa phương như sau:
- Nha Trang, Khánh Vĩnh: 1.200 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Cam Ranh, Ninh Hòa: 960 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm: 840 triệu đồng/đơn vị/năm;
- Khánh Sơn: 1.800 triệu đồng/đơn vị/năm.
c) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ (nghìn đồng/biên chế/năm) |
|||
| 1. Từ 10 biên chế trở xuống | 30.400 |
| 2. Từ 11 đến 20 biên chế | 29.200 |
| 3. Từ 21 đến 40 biên chế | 28.000 |
| 4 Từ 41 biên chế trở lên | 26.800 |
Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so với định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm tiêu chí bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm.
d) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
|||
| 1. Cán bộ, công chức | |
| - Phường, thị trấn và các xã thuộc huyện đồng bằng | 24 triệu đồng/biên chế/năm |
| - Thị trấn và các xã thuộc huyện miền núi | 27,6 triệu đồng/biên chế/năm |
| 2. Người hoạt động không chuyên trách | |
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 12 triệu đồng/người/năm |
| - Thị trấn, xã thuộc huyện miền núi | 13,8 triệu đồng/người/năm |
| 3. Chi chế độ, chính sách cấp xã | |
| - Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng | 413 triệu đồng/xã/năm |
| - Thị trấn và các xã huyện miền núi | 360 triệu đồng/xã/năm |
Định mức chi chế độ, chính sách cấp xã bao gồm các chế độ, chính sách do Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành như: Phụ cấp cán bộ một cửa, kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã; Ban Thanh tra nhân dân cấp xã; Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi cấp xã; Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã; Ban Công tác mặt trận thôn; cụm văn hóa dân cư; phụ cấp cấp ủy; kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã... Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố lớn hơn 7 thì ngân sách phân bổ số kinh phí cho số thôn, tổ dân phố tăng thêm với mức 29,4 triệu đồng/thôn, tổ dân phố.