Điều 9. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2022.
Bãi bỏ Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở, cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này.
2. Giao Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) chủ trì phối hợp với các đơn vị khác có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Thông tư này theo quy định.
3. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm thực hiện và tổng hợp số liệu thực tế tại đơn vị, công khai, báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá), Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước) theo đúng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - VP TW Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng BCĐ Phòng, chống tham nhũng; - Tòa án NDTC; Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Ngân hàng thương mại; - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục QLG. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Anh Tuấn
BÁO CÁO VỀ QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN BÁO CÁO QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../…… V/v Báo cáo Quỹ bình ổn giá xăng dầu tháng (tháng, năm) | ….., ngày … tháng … năm…
Kính gửi: (tên cơ quan tiếp nhận báo cáo Quỹ bình ổn giá xăng dầu)
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Thực hiện Thông tư số 103/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu.
... (tên đơn vị thực hiện báo cáo)... gửi Báo cáo tình hình thực hiện trích lập, chi sử dụng, lãi phát sinh và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu (đính kèm).
Kỳ báo cáo: từ ngày …/…/…… đến ngày ..../..../………
... (tên đơn vị thực hiện báo cáo) xin chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của Quỹ bình ổn giá xăng dầu mà chúng tôi đã báo cáo./.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
- Họ tên người nộp Biểu mẫu: ………………………….
- Địa chỉ đơn vị thực hiện báo cáo:………………………
- Số điện thoại liên lạc: …………………………………..
- Email: …………………………………………………….
- Số fax: ……………………………………………………
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN BÁO CÁO QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày … tháng … năm…..
BÁO CÁO VỀ QUỸ BÌNH ỔN GIÁ XĂNG DẦU
(Kèm theo công văn số……. ngày …….tháng…….. năm ……. của ……….)
1. Bảng tổng hợp tình hình thực hiện trích lập, chi sử dụng, lãi phát sinh và số dư Quỹ bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG) trong kỳ báo cáo (tháng, năm) ……, của (đơn vị thực hiện báo cáo)
| STT | Mặt hàng | Tổng sản lượng xăng, dầu trích lập Quỹ BOG trong kỳ (lít,kg) | Tổng sản lượng xăng, dầu chi sử dụng Quỹ BOG trong kỳ (lít,kg) | Tổng số tiền trích lập Quỹ BOG trong kỳ (đồng) | Tổng số tiền chi sử dụng Quỹ BOG trong kỳ (đồng) | Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG dương (đồng) | Lãi phát sinh trên số dư Quỹ BOG âm (đồng) | Số dư Quỹ BOG đầu kỳ/cuối kỳ (đồng) |
||||||||||
| (a) | (b) | (c) | (d) | (đ) | (e) | (g) | (h) | (i) |
| I | Số dư Quỹ BOG đầu kỳ (Số dư Quỹ BOG cuối kỳ trước liền kề chuyển sang) | | | | | | | |
| II | Tổng phát sinh trong kỳ = 1 + 2 +...+8 | | | | | | | |
| 1 | Xăng Ron 95 | | | | | | | |
| 2 | Xăng E5 Ron 92 | | | | | | | |
| 3 | Dầu điêzen 0,05S | | | | | | | |
| 4 | Dầu điêzen 0,001S | | | | | | | |
| 5 | Dầu hỏa | | | | | | | |
| 6 | Dầu ma dút 3,5S | | | | | | | |
| 7 | Dầu ma dút 3,0S | | | | | | | |
| 8 | Các mặt hàng xăng, dầu khác (nếu có) | | | | | | | |
| III | Số dư Quỹ BOG cuối kỳ = (I) + (đ) - (e) + (g) - (h) | | | | | | | |
2. ... (tên đơn vị thực hiện báo cáo)... gửi kèm theo bảng sao kê tài khoản Quỹ bình ổn giá xăng dầu của đơn vị tại ngân hàng trong kỳ báo cáo.