Điều 12. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2022. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, khoản chi phí kinh doanh xăng dầu định mức, lợi nhuận định mức để tính giá cơ sở xăng dầu tiếp tục thực hiện theo mức đã được Bộ Tài chính thông báo cho đến khi có thông báo mới thay thế.
Bãi bỏ Điều 4, Điều 5 và khoản 2 Điều 15 Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29/10/2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này.
Bãi bỏ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 76/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 08 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá; Thông tư số 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La.
2. Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính) có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị khác có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra thực hiện Thông tư này theo quy định.
3. Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có trách nhiệm theo dõi, nắm bắt và tổng hợp số liệu thực tế tại đơn vị, báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá), Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước) theo đúng quy định tại Thông tư này. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
Việc gửi báo cáo được thực hiện bằng một trong các phương thức: Gửi trực tiếp tại Văn phòng cơ quan tiếp nhận; Gửi qua dịch vụ bưu chính; Gửi qua Fax hoặc thư điện tử (bản scan) theo địa chỉ thư điện tử của Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) là: [email protected] và thư điện tử của Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước) là: [email protected].
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ Công Thương; - Bộ Khoa học và công nghệ Việt Nam; - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; - Các thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu; - Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam; - Tòa án NDTC; Viện Kiểm sát NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLG (110b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Anh Tuấn
PHỤ LỤC SỐ 01
BÁO CÁO CHI PHÍ ĐƯA XĂNG DẦU TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ CẢNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)
| Tên hàng | Ngày Bill | Nguồn nhập mua | Điều kiện mua hàng | Số lượng vận đơn | Số lượng giám định tại tàu cảng dỡ | | Giá xăng dầu thế giới (usd/ thùng, tấn) | Premium | Chi phí bảo hiểm (Nếu có) | Chi phí vận chuyển (Nếu có) | Chi phí khác phát sinh (nếu có) |
|||||||||||||
| | | | | Thùng, tấn | Lít 15 kg | Lít tt, kg | | | | | |
| Chi tiết riêng từng mặt hàng xăng dầu | | | | | | | | | | | |
| Tháng 1 | | | | | | | | | | | |
| ......... | | | | | | | | | | | |
| Tháng 12 | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | (1) Lít tt, kg | | (2) vnd | (3) Vnd | (4) Vnđ | (5) vnđ |
| | | | | | | | Giá xăng dầu thế giới bình quân | (2)/ (1) | (3)/ (1) | (4)/ (1) | (5) /(1) |
| Chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về cảng VN (vnđ/lít tt, kg) | | | | | | | | (2)/(1)+(3)/(1)+(4)/(1) + (5)/(1) | | | |
Ghi chú: Đối với Premium, chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển, chi phí khác phát sinh (nếu có) thống kê theo thực tế hóa đơn thanh toán của đơn vị. Trường hợp đơn vị tính là đồng ngoại tệ, đơn vị thực hiện báo cáo bổ sung thêm cột trị giá tương ứng được quy đổi ra VNĐ (Tỷ giá quy đổi theo tờ khai hải quan lô hàng nhập khẩu).
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
- Họ và tên người làm Biểu mẫu:......................................................................
- Số điện thoại liên lạc: .................................................................................
PHỤ LỤC SỐ 02
BÁO CÁO PREMIUM TRONG NƯỚC VÀ CHI PHÍ ĐƯA XĂNG DẦU TỪ NHÀ MÁY LỌC DẦU TRONG NƯỚC VỀ ĐẾN CẢNG (NẾU CÓ) (Ban hành kèm theo Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)
| | Ngày Bill | Điều kiện mua hàng | Số lượng vận đơn | | | Giá xăng dầu thế giới (usd/ thùng, tấn) | Premium (usd/thùng, tấn) | Phương thức vận chuyển | Tên cảng biển dỡ hàng | Số lượng giám định tại tàu (cảng dỡ) | | Chi phí dưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến Cảng (nếu có) | | | |
|||||||||||||||||
| | | | Thùng, tấn | Lít 15, kg | Lít tt, kg | | | | | Lít 15, kg | Lít tt, kg | Chi phí bảo hiểm (Nếu có) | Chi phí vận chuyển (Nếu có) | Chi phí hao hụt (nếu có) | Chi phí khác phát sinh (nếu có) |
| Báo cáo chi tiết riêng từng mặt hàng xăng dầu | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tháng 1 | | | | | | | | | | | | | | | |
| ............. | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tháng 12 | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | (1) Lít tt, kg | | | | | | | (2) vnđ | (3) vnđ | (4) vnd | (5) vnd |
| | | | | | | Giá thế giới bình quân usd/thùng, tấn | Premium bình quân (usd/thùng, tấn | | | | | (2)/(1) | (3)/(1) | (4)/(1) | (5)/(1) |
| Premium trong nước | | | | | | Vnđ/lít tt, kg | | | | | | | | | |
| Chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu về đến cảng (nếu có) (đ/lít tt, kg) | | | | | | | | | | | | (2)/(1)+(3)/(1)+(4)/(1)+(5)/(1) | | | |
Ghi chú: - Đối với Premium, chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển, chi phí khác phát sinh (nếu có) thống kê theo thực tế chi trả của đơn vị ghi nhận trong hóa đơn thanh toán, hợp đồng. Nếu có chi phí khác phát sinh đề nghị ghi rõ tên loại chi phí cụ thể.
- Tỷ giá ngoại tệ để tính Premium của đơn vị mua xăng dầu từ nguồn trong nước được xác định bình quân tỷ giá thực tế thanh toán của đơn vị.
- Tách riêng biểu mẫu cho các nguồn mua xăng dầu khác nhau.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
- Họ và tên người làm Biểu mẫu: .........................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc: .........................................................................................................