Điều 42. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thẩm quyền ban hành quy chế tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước:
a) Chính phủ ban hành quy chế tài chính đối với một số doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quy chế tài chính đối với công ty mẹ “tổng công ty nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý sau khi có thỏa thuận với Bộ Tài chính; ban hành Quy chế tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước còn lại do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.
2. Bộ Tài chính ban hành quy định việc trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp; xử lý kiểm kê tài sản, trích lập các khoản dự phòng; xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chỉ tiêu kế hoạch tài chính của doanh nghiệp; chế độ kế toán và báo cáo tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thi hành Nghị định này.
4.[74] Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội vận dụng quy định của Nghị định này để tổ chức thực hiện quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu.
Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động đầu tư vốn ra ngoài tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập vận dụng thực hiện theo phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra ngoài tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Nghị định này.
5. Các công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con có trách nhiệm:
a) Xây dựng, ban hành quy chế quản lý tài chính đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ.
b) Nội dung quy chế quản lý tài chính do công ty mẹ ban hành trên cơ sở vận dụng các quy định tại Nghị định này phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và pháp luật khác có liên quan.
5a.[75] Giao cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở lên căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định này để có ý kiến sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác.
5b.[76] Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ 50% vốn điều lệ trở lên căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định này để có ý kiến sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác.
6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Huỳnh Quang Hải
PHỤ LỤC II[77]
MẪU BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (Kèm theo Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CỔ PHẦN CỦA.... (Tên tổ chức chủ sở hữu vốn chuyển nhượng)
ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN... (Tên công ty cổ phần có cổ phần của vốn chuyển nhượng)
MỤC LỤC
| TÊN MỤC | Trang |
|||
| Những tổ chức chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản công bố thông tin | |
| Các khái niệm | |
| Giới thiệu về tổ chức là chủ sở hữu vốn chuyển nhượng | |
| Tình hình và đặc điểm của công ty cổ phần có góp của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng | |
| Phương án tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn | |
| Mục đích chuyển nhượng vốn | |
| Các đối tác liên quan tới đợt chuyển nhượng vốn | |
| Báo cáo của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng về nội dung thông tin trong bản công bố thông tin liên quan đến chủ sở hữu vốn chuyển nhượng | |
| Đại diện chủ sở hữu vốn chuyển nhượng ký, đóng dấu | |
NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
I. TỔ CHỨC CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
1. Tổ chức là chủ sở hữu vốn chuyển nhượng
Ông/Bà:................................. Chức vụ: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty (đối với chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước); đại diện cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với chuyển nhượng vốn nhà nước).
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là chính xác, trung thực và cam kết chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của những thông tin và số liệu này.
2. Tổ chức tư vấn (nếu có)
II. CÁC KHÁI NIỆM
(Những từ, nhóm từ viết tắt hoặc khó hiểu, hoặc có thể gây hiểu lầm được thể hiện trong Bản công bố thông tin cần phải định nghĩa)
III. GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC LÀ CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG
1. Tên chủ sở hữu vốn chuyển nhượng/tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước, không áp dụng đối với chuyển nhượng vốn nhà nước).
2. Mối quan hệ với công ty cổ phần có vốn đầu tư cần chuyển nhượng (nếu có).
3. Số cổ phần sở hữu:.... cổ phần (chiếm tỷ lệ...% tổng số cổ phần đã phát hành theo vốn thực góp trong vốn điều lệ).
IV. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, VỐN NHÀ NƯỚC CHUYỂN NHƯỢNG....
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.
2. Cơ cấu tổ chức công ty (và cơ cấu trong tập đoàn, tổng công ty - nếu có) (thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải).
3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 02 năm gần nhất và lũy kế đến quý gần nhất.
| Chỉ tiêu | Năm X-1 | Năm X | % tăng giảm | Lũy kế đến quý gần nhất (Nếu có) |
||||||
| Tổng giá trị tài sản doanh thu thuần Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | | | | |
4. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm X -1 | Năm X | Ghi chú |
|||||
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán + Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn + Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | | | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn + Hệ số Nợ/Tổng tài sản + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | | | |
| 3. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần + Lợi nhuận sau thuế trên vốn cổ phần + Tỷ lệ chia cổ tức trên mệnh giá cổ phần | | | |
5. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo
| Chỉ tiêu | Năm X+1 | |
||||
| | Kế hoạch | % tăng giảm so với năm X |
| Doanh thu thuần hoặc Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương đương | | |
| Lợi nhuận sau thuế | | |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | | |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | | |
| Tỷ lệ chia cổ tức | | |
Ghi chú: Nêu căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nêu trên.
6. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của Công ty (thông tin về trái phiếu chuyển đổi, thông tin về các hợp đồng thuế sử dụng đất...).
7. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cổ phần khi chuyển nhượng vốn (nếu có).
V. THÔNG TIN VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
1. Loại cổ phần:
2. Mệnh giá:
3. Tổng số cổ phần dự kiến chuyển nhượng:.... cổ phần (chiếm tỷ lệ...% tổng số cổ phần đã phát hành theo vốn thực góp trong vốn điều lệ).
4. Giá khởi điểm đấu giá:
5. Phương pháp/cơ sở tính giá khởi điểm:
6. Phương thức chuyển nhượng vốn:
7. Doanh nghiệp/Tổ chức đấu giá:
8. Thời gian thực hiện chuyển nhượng vốn:
9. Thời gian đăng ký mua cổ phần dự kiến: Được quy định cụ thể tại Quy chế đấu giá...
10. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài (tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành và phù hợp với các điều ước quốc tế).
11. Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng vốn (nếu có).
12. Các loại thuế có liên quan (thuế thu nhập và các thuế khác liên quan đến cổ phiếu chào bán).
13. Các thông tin khác theo quy định của pháp luật phải công khai khi thực hiện chuyển nhượng vốn (như hồ sơ đấu giá, phương tiện, địa điểm công bố thông tin, chuyển nhượng vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần và các thông tin khác chưa có trong quy chế đấu giá và bản công bố thông tin này).
VI. MỤC ĐÍCH CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (nêu rõ thực hiện phương án cơ cấu lại vốn nhà nước/vốn doanh nghiệp nhà nước hoặc lý do/mục đích kinh doanh khác).
VII. CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN (nêu các tổ chức có trách nhiệm, quyền hạn liên quan đến việc tổ chức thực hiện chuyển nhượng vốn theo quy chế đấu giá)
VIII. BÁO CÁO CỦA CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG VỀ NỘI DUNG THÔNG TIN TRONG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG (trừ trường hợp chủ sở hữu vốn chuyển nhượng yêu cầu công ty cổ phần có vốn góp của chủ sở hữu vốn chuyển nhượng cung cấp thông tin liên quan đến chủ sở hữu vốn chuyển nhượng nhưng không được đáp ứng)
IX. NGÀY THÁNG, CHỮ KÝ, ĐÓNG DẤU CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN CHUYỂN NHƯỢNG HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN, GIAO NHIỆM VỤ
PHỤ LỤC III[78]
MẪU BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ (Kèm theo Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ Cổ phần của Công ty.............
- Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
- Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP;
- Căn cứ.................................................................................................................
- Căn cứ................................................................................................................
Tổ chức đấu giá/Hội đồng đấu giá (nếu có thành lập) chuyển nhượng vốn cổ phần của (tên chủ sở hữu vốn) tại công ty cổ phần.................., thông báo kết quả thực hiện như sau:
I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ
II. THÀNH PHẦN THAM GIA ĐẤU GIÁ
1. Hội đồng đấu giá (nếu có thành lập)
2. Đại diện tổ chức đấu giá:
3. Đại diện chủ sở hữu vốn chuyển nhượng (hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền, giao nhiệm vụ):
4. Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá (danh sách đính kèm)
III. PHƯƠNG THỨC ĐẤU GIÁ: (Đấu giá công khai thông thường, theo lô, chào bán cạnh tranh)
IV. DIỄN BIẾN CỦA CUỘC ĐẤU GIÁ: (Tổ chức đấu giá/Hội đồng đấu giá nêu vắn tắt các bước tổ chức cuộc đấu giá đã thực hiện)
V. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ NHƯ SAU:
1. Tổng số tổ chức/cá nhân tham dự đấu giá:
2. Tổng số lượng cổ phần đăng ký mua tham dự hợp lệ:
3. Giá khởi điểm:
4. Giá mua cao nhất:
5. Giá mua thấp nhất:
6. Giá đấu thành công bình quân:
| Số TT | Tên nhà đầu tư | Số CMND hoặc ĐKKD | Số lượng cổ phần đặt mua (1) | Mức giá đặt mua (1) | Số lượng cổ phần trúng đấu giá (2) | Giá trúng đấu giá (2) |
||||||||
| 1 | Nhà đầu tư A | | | | | |
| 2 | Nhà đầu tư B | | | | | |
| 3 | Nhà đầu tư C | | | | | |
| 4 | .................. | | | | | |
Ghi chú:
(1) Kê toàn bộ danh sách nhà đầu tư tham dự đấu giá (kể cả nhà đầu tư không trúng đấu giá) theo trình tự từ cao xuống thấp đối với giá đặt mua.
(2) Chỉ kê những trường hợp trúng đấu giá.
VI. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Biên bản này được lập vào hồi... ngày.... tháng... năm... tại.... và đã được các bên nhất trí thông qua./.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU CÓ VỐN CHUYỂN NHƯỢNG HOẶC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN, GIAO NHIỆM VỤ | ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ | ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ (Nếu có)
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
QUÝ...NĂM.... (Kèm theo Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ)
BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH QUÝ... NĂM.... (Áp dụng đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)
A. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Tên doanh nghiệp:
2. Địa chỉ trụ sở chính:
3. Giấy đăng ký kinh doanh: Ngày cấp: Nơi cấp:
4. Ngành nghề kinh doanh chính được phê duyệt:
5. Số điện thoại: Fax:
6. Vốn điều lệ: triệu đồng
Trong đó: Vốn góp của Nhà nước: triệu đồng
7. Vốn chủ sở hữu hiện có đến cuối quý: triệu đồng
B. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Mã số | Số đầu năm | Số cuối kỳ |
|||||
| I. Tài sản ngắn hạn | 100-BCĐKT | | |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110-BCĐKT | | |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120-BCĐKT | | |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130-BCĐKT | | |
| Trong đó: Nợ phải thu khó đòi | | | |
| 4. Hàng tồn kho | 140-BCĐKT | | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 150-BCĐKT | | |
| II. Tài sản dài hạn | 200-BCĐKT | | |
| 1. Các khoản phải thu dài hạn | 210-BCĐKT | | |
| 2. Tài sản cố định | 220-BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định hữu hình | 221-BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định thuê tài chính | 224-BCĐKT | | |
| - Tài sản cố định vô hình | 227-BCĐKT | | |
| 3. Bất động sản đầu tư | 230-BCĐKT | | |
| 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242-BCĐKT | | |
| 5. Đầu tư tài chính dài hạn | 250-BCĐKT | | |
| Trong đó: - Đầu tư vào công ty con | 251-BCĐKT | | |
| - Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 254-BCĐKT | | |
| 6. Tài sản dài hạn khác | 260-BCĐKT | | |
| III. Nợ phải trả | 300-BCĐKT | | |
| 1. Nợ ngắn hạn | 310-BCĐKT | | |
| Trong đó: Nợ quá hạn | | | |
| 2. Nợ dài hạn | 330-BCĐKT | | |
| IV. Nguồn vốn chủ sở hữu | 400-BCĐKT | | |
| 1. Vốn của chủ sở hữu | 410-BCĐKT | | |
| Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411-BCĐKT | | |
| 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430-BCĐKT | | |
| V. Kết quả kinh doanh | | | |
| 1. Tổng doanh thu | | | |
| - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10-BCKQKD | | |
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 21-BCKQKD | | |
| - Thu nhập khác | 31-BCKQKD | | |
| 2. Tổng chi phí | | | |
| 3. Tổng lợi nhuận trước thuế | 50-BCKQKD | | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60-BCKQKD | | |
| VI. Chỉ tiêu khác | | | |
| 1. Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách | | | |
| Trong đó: Các loại thuế | | | |
| 2. Lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu (%) | | | |
| 3. Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (%) | | | |
| 4. Tổng quỹ lương | | | |
| 5. Số lao động bình quân (người) | | | |
| 6. Tiền lương bình quân người/năm | | | |
C. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ CÁC NỘI DUNG SAU
1. Tình hình và kết quả kinh doanh: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận... những yếu tố thuận lợi và khó khăn.
2. Tình hình và kết quả triển khai các dự án đầu tư (kế hoạch đầu tư, khối lượng thực hiện, tình hình và khả năng thanh toán vốn đầu tư...); tình hình đầu tư tài chính dài hạn
3. Việc quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, nguyên nhân và giải pháp xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ phải trả quá hạn.
4. Tình hình quản lý sử dụng và bảo toàn vốn góp của nhà nước.
5. Tình hình thực hiện các khoản thu như: Thu từ bán cổ phần khi cổ phần hóa, thu từ bán tiếp cổ phần nhà nước, thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia....
6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
7. Tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị Hội đồng thành viên, tình hình thực hiện nhiệm vụ được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước giao………
8. Các nội dung khác………
Kiến nghị:
D. LƯU Ý VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN (Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu doanh nghiệp nếu có)
[1] - Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 32/2018/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.”
- Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 ngày 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 121/2020/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.”
- Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 140/2020/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[6] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[12] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[13] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[14] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[16] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[17] Điểm này được bãi bỏ một phần theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 121/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 10 năm 2020.
[19] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[21] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[22] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[23] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020, đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[25] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[28] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[29] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020, đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[30] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020; Điều này đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[31] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[32] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[33] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[34] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[35] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 15 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[36] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020; Điều này đã được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[37] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[38] Gạch đầu dòng này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[39] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[40] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[41] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[42] Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[43] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[44] Dấu cộng này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[45] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[46] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[47] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[48] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[49] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[50] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[51] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm h khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[52] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[53] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[54] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[55] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020; đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[56] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[57] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[58] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[59] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[60] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[61] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 18 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[62] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[63] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[64] Gạch đầu dòng này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[65] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[66] Nội dung này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[67] Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[68] Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[69] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[70] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 19 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[71] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020; đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[72] - Điều 3 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
2. Bãi bỏ Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 41/2015/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về bán cổ phần theo lô và các quy định do các bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành trái với quy định tại Nghị định này.
3. Các doanh nghiệp nhà nước trước đây được trích lập quỹ đặc thù từ lợi nhuận sau thuế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đến hết năm tài chính 2017, nếu vẫn còn số tiền dư Quỹ đặc thù thì để lại doanh nghiệp tiếp tục sử dụng theo kế hoạch và mục đích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./."
- Điều 2 Nghị định số 121/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 6 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước có văn bản phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét quyết định.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
[73] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[74] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
[75] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[76] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[77] Phụ lục này thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2018/NĐ-CP theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.
[78] Phụ lục này thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 32/2018/NĐ-CP theo quy định tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2020.