Điều 10. Tổ chức thực hiện[3]
1. [4]Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016. Các nội dung quy định tại Thông tư này được áp dụng cho các năm ngân sách từ 2016 cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
2. Thông tư số 59/2011/TT-BTC ngày 12/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2011 - 2015 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bộ Tài chính (quản lý ngành) chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan theo quy định tại Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này.
4. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính (quản lý ngành), Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Thuế, hệ thống Hải quan.
Quý III năm 2020, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng cơ chế quản lý tài chính và biên chế cho giai đoạn tiếp theo báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Võ Thành Hưng
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN THU (Kèm theo Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30/5/2016 của Bộ Tài chính)
1. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở tính kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế, gồm:
a) Thu về dầu thô theo hiệp định, hợp đồng.
b) Các khoản thu thuế nội địa (không kể dầu thô), gồm:
- Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu);
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả khoản chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam);
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu);
- Thuế tài nguyên;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất từ các năm trước (nếu có);
- Thuế nhà, đất (nếu có);
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu);
- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;
- Thu tiền bán tài sản Nhà nước, bao gồm cả tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất;
- Thu tiền sử dụng đất;
- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan thuế quản lý;
- Thu về khí thiên nhiên của Chính phủ được phân chia theo hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí;
- Lệ phí trước bạ;
- Thu phí và lệ phí.
- Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước do Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan khác ở trung ương đại diện chủ sở hữu.
- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Danh mục các khoản thu để xác định dự toán thu, làm cơ sở tính kinh phí hoạt động của Tổng cục Hải quan, gồm:
a) Thuế xuất khẩu;
b) Thuế nhập khẩu;
c) Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;
đ) Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu;
e) Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
g) Lệ phí hải quan;
h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan trung ương thực hiện;
i) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan hải quan xử lý./.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2016 và áp dụng cho các năm ngân sách từ năm 2016 đến năm 2020;
- Thông tư số 59/2021/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 - 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2021 (sau đây gọi là Thông tư số 59/2021/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên
[2] Thông tư số 59/2021/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 1094/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;
Thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;
Thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp;
Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 09 tháng 10 năm 2020 của Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 05/2016/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý sử dụng phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 13/2016/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 - 2020;
Thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 11/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của một số cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 8 Thông tư số 74/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2020 và khoản 1, Điều 10 Thông tư số 76/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2016 - 2020.”
[3] Điều 3 Thông tư số 59/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2021 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 8 năm 2021 và áp dụng từ năm ngân sách 2021.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản án về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.”
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2021/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2021 và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.