Điều 35. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Tạ Anh Tuấn
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
- Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2013;
- Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2018 (sau đây gọi là Nghị định số 151/2018/NĐ-CP);
- Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 (sau đây gọi là Nghị định số 12/2021/NĐ-CP.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định trên.
[2] - Nghị định số 151/2018/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.”
- Nghị định số 12/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.”
[3] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[4] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[7] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[8] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[16] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2018.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
[19] - Điều 15 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 11 năm 2018, quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thẩm định giá, xổ số, trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino, đặt cược, dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện; Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài; chấp thuận công ty chứng khoán được thực hiện giao dịch ký quỹ, giao dịch trong ngày; chấp thuận cho doanh nghiệp kiểm toán được kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan quản lý Nhà nước cấp giấy hoặc chấp thuận thì được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh quy định tại Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.”
- Điều 2, Điều 3 Nghị định số 12/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021, quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các doanh nghiệp thẩm định giá đã nộp đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.
2. Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ phải bảo đảm điều kiện của người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc quy định tại Điều 1 Nghị định này.