Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Phụ lục hợp đồng này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng số....... - HĐ/20.../KBNN-NSNN.
2. Phụ lục hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày............... và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 02 bản./.
ĐẠI DIỆN KBNN | ĐẠI DIỆN VỤ NSNN
Mẫu 03/TƯ - Giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân sách trung ương
(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../BTC-NSNN | Hà Nội, ngày... tháng... năm...
GIẤY RÚT VỐN TẠM ỨNG NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch)
Căn cứ Quyết định số..... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương;
Đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương:
- Số tiền bằng số:..................................................................................
- Số tiền bằng chữ:.................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, NSNN. | TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu)
| Phần KBNN ghi Tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách trung ương: - Số tiền bằng số:.............................................................................. - Số tiền bằng chữ:............................................................................ Bộ phận kế toán ghi sổ ngày:...................... | | | KBNN ghi: - Nợ:............... - Có:............... | |
||||||
| | | | | |
| KẾ TOÁN (Ký tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký tên) | GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH KBNN | | |
| | | (Ký tên, đóng dấu) | | |
Mẫu 03/ĐP - Giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh
(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính)
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... SỞ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../STC-... | ..., ngày... tháng... năm...
GIẤY RÚT VỐN TẠM ỨNG NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước...............
Căn cứ Quyết định số..... ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách tỉnh/thành phố................;
Căn cứ nhu cầu vốn hiện nay của ngân sách tỉnh/thành phố...;
Sở Tài chính... đề nghị Kho bạc Nhà nước... thực hiện tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách tỉnh/thành phố...:
- Số tiền bằng số:.........................................................................................................
- Số tiền bằng chữ: ......................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,... | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
| Phần KBNN ghi | | | KBNN ghi: |
|||||
| Tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách tỉnh/thành phố:.............. - Số tiền bằng số:.................................................................................. - Số tiền bằng chữ:............................................................................... Bộ phận kế toán ghi sổ ngày:........................ | | | - Nợ TK:.......... - Có TK:........... |
| KẾ TOÁN (Ký tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký tên) | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) | |
| | | | |
Mẫu 04 - Giấy rút vốn vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách trung ương
(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính)
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../BTC-NSNN | Hà Nội, ngày... tháng... năm...
GIẤY RÚT VỐN VAY NGÂN QUỸ NHÀ NƯỚC
(Mục đích: □ Bù đắp bội chi □ Trả nợ gốc)
Kính gửi: Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch)
Căn cứ văn bản số.......... ngày... tháng... năm... của Bộ Tài chính phê duyệt cho ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Hợp đồng cho vay ngân quỹ nhà nước số.... ngày.../.../... giữa Kho bạc Nhà nước và Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính.
Đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện cho ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước:
- Số tiền bằng số:.........................................................................................................
- Số tiền bằng chữ:......................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, NSNN. | TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ký tên, đóng dấu)
| Phần KBNN ghi Cho ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước: - Số tiền bằng số:.............................................................................. - Số tiền bằng chữ:............................................................................ Bộ phận kế toán ghi sổ ngày:...................... | | | KBNN ghi: - Nợ:............... - Có:............... | |
||||||
| | | | | |
| KẾ TOÁN (Ký tên) | KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký tên) | GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH KBNN | | |
| | | (Ký tên, đóng dấu) | | |
Mẫu 05 - Báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
(Kèm theo Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính)
KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHO BẠC NHÀ NƯỚC... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.../BC-KB... | ..., ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO
Tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Kỳ báo cáo:...
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Số tiền | Ghi chú |
|||||
| 1 | Tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước | | Ghi chi tiết ngày của từng lần rút và hoàn trả tạm ứng NQNN trong kỳ |
| | - Số dư đầu kỳ | | |
| | - Số phát sinh trong kỳ | | |
| | - Số thu hồi trong kỳ | | |
| | - Số dư cuối kỳ | | |
| 2 | Tình hình thu từ các khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước, các khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn | | |
| | - Số phải thu đầu kỳ (a) | | |
| | - Số thu từ các khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước phát sinh trong kỳ (b) | | |
| | - Số thu từ các khoản chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn phát sinh trong kỳ (c) | | |
| | - Số đã thu trong kỳ (d) | | |
| | - Số phải thu cuối kỳ (đ) = (a) + (b) + (c) - (d) | | |
Nơi nhận: - Kho bạc Nhà nước; - Lưu: VT,... | GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này hợp nhất từ 02 văn bản sau:
- Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
- Thông tư số 97/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
- Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 văn bản trên.
[2] Thông tư số 97/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2021/TT-BTC) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước.”.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 97/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 97/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[5] - Điều 2, 3 của Thông tư số 97/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dư nợ tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được áp dụng mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước, chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn (nếu có) theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.
2. Các khoản tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng thực hiện rút vốn sau ngày Thông tư có hiệu lực thi hành được áp dụng mức chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước, chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước quá hạn (nếu có) theo quy định tại Thông tư này.”.