Điều 6. Hiệu lực thi hành[6]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 3 năm 2018 và được áp dụng từ năm tài chính 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
Phụ lục 1
(Ban hành kèm Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31/01/2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị báo cáo:…………
KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN
Năm…
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | |
|||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch [7] | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước |
| A | NGUỒN VỐN | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Nguồn vốn huy động | | | | | | |
| 1 | Tiền gửi | | | | | | |
| | - Tiền gửi bằng VNĐ | | | | | | |
| | - Tiền gửi bằng ngoại tệ | | | | | | |
| 2 | Tiền vay TCTD | | | | | | |
| 3 | Phát hành công cụ nợ | | | | | | |
| II | Tiền vay NHNN & Chính phủ | | | | | | |
| III | Nguồn vốn ủy thác đầu tư | | | | | | |
| IV | Vốn chủ sở hữu | | | | | | |
| | Trong đó: - Vốn điều lệ | | | | | | |
| | - Vốn khác | | | | | | |
| V | Tài sản khác | | | | | | |
| B | SỬ DỤNG VỐN | | | | | | |
| I | Tiền mặt và giấy tờ có giá | | | | | | |
| II | Tiền gửi | | | | | | |
| | - Tiền gửi tại NHNN | | | | | | |
| | - Tiền gửi tại các TCTD trong nước | | | | | | |
| | - Tiền gửi ở nước ngoài | | | | | | |
| III | Đầu tư vào chứng khoán | | | | | | |
| IV | Góp vốn liên doanh, mua cổ phần | | | | | | |
| V | Hoạt động tín dụng | | | | | | |
| 1 | Cho vay các TCTD khác | | | | | | |
| 2 | Cho vay TCKT, cá nhân trong nước | | | | | | |
| | - Cho vay ngắn hạn | | | | | | |
| | - Cho vay trung, dài hạn | | | | | | |
| | - Dự phòng | | | | | | |
| 3 | Trả thay trong bảo lãnh | | | | | | |
| 4 | Cho vay tài trợ ủy thác | | | | | | |
| 5 | Cho vay khác (nợ tồn đọng, nợ khoanh) | | | | | | |
| 6 | Tỷ lệ nợ xấu | | | | | | |
| 7 | Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn | | | | | | |
| VI | TSCĐ | | | | | | |
| VII | Tài sản có khác | | | | | | |
Phụ lục [8]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2020/TT-BTC ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đơn vị báo cáo:…………
KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ (Năm…)
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | |
|||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Thu nhập chi phí | | | | | | |
| 1 | Thu nhập | | | | | | |
| 1.1 | Thu nhập từ hoạt động cho vay | | | | | | |
| | Thu lãi cho vay | | | | | | |
| | Thu về cho thuê tài chính | | | | | | |
| | Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh | | | | | | |
| | Thu khác về HĐ tín dụng | | | | | | |
| 1.2 | Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ | | | | | | |
| | Thu lãi tiền gửi | | | | | | |
| | Thu từ dịch vụ thanh toán | | | | | | |
| | Thu từ dịch vụ ngân quỹ | | | | | | |
| 1.3 | Thu từ các hoạt động khác | | | | | | |
| | Thu lãi góp vốn mua cổ phần | | | | | | |
| | Thu từ tham gia thị trường tiền tệ | | | | | | |
| | Thu từ kinh doanh ngoại hối | | | | | | |
| | Thu từ nghiệp vụ đại lý ủy thác | | | | | | |
| | Thu từ các dịch vụ khác | | | | | | |
| | Các khoản thu khác | | | | | | |
| | Trong đó: Thu hồi nợ ngoại bảng | | | | | | |
| 2 | Chi phí | | | | | | |
| 2.1 | Chi về hoạt động huy động vốn | | | | | | |
| | Trả lãi tiền gửi | | | | | | |
| | Trả lãi tiền vay | | | | | | |
| | Trả lãi phát hành giấy tờ có giá | | | | | | |
| | Chi phí khác | | | | | | |
| 2.2 | Chi dịch vụ TT và ngân quỹ | | | | | | |
| | Chi về dịch vụ thanh toán | | | | | | |
| | Cước phí bưu điện mạng viễn thông | | | | | | |
| | Chi về ngân quỹ | | | | | | |
| | Các khoản chi dịch vụ khác | | | | | | |
| 2.3 | Chi về hoạt động khác | | | | | | |
| | Chi về kinh doanh ngoại hối | | | | | | |
| | Chi về tham gia thị trường tiền tệ | | | | | | |
| | Chi hoạt động kinh doanh khác | | | | | | |
| 2.4 | Chi về tài sản | | | | | | |
| | Trong đó: Khấu hao TSCĐ | | | | | | |
| | Bảo hiểm tài sản | | | | | | |
| 2.5 | Chi cho nhân viên | | | | | | |
| | Lương và phụ cấp | | | | | | |
| 2.6 | Chi nộp ngân sách Nhà nước | | | | | | |
| | Chi nộp thuế, phí và các khoản lệ phí | | | | | | |
| 2.7 | Chi HĐ quản lý công vụ | | | | | | |
| 2.8 | Chi dự phòng và BHTG | | | | | | |
| | Chi dự phòng | | | | | | |
| 2.9 | Chi khoản chi phí khác | | | | | | |
| II | Lợi nhuận trước thuế | | | | | | |
| III | Lợi nhuận sau thuế | | | | | | |
| IV | Cổ tức/Lợi nhuận còn lại nộp NSNN | | | | | | |
| V | CAR | | | | | | |
| VI | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu | | | | | | |
| VII | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản | | | | | | |
Phụ lục 3
(Ban hành kèm Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31/01/2018 của Bộ Tài chính)
Đơn vị báo cáo:…………
KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG
Đơn vị tính: triệu đồng, %
| TT | Chỉ tiêu | Năm trước | | | Năm kế hoạch | | |
|||||||||
| | | Kế hoạch | Thực hiện | % Thực hiện/ Kế hoạch [9] | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/ Thực hiện năm trước |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| | Tổng thu | | | | | | |
| | Tổng chi (chưa có lương) | | | | | | |
| | Tổng thu trừ tổng chi (chưa có lương) | | | | | | |
| | Tổng thu trừ tổng chi (chưa có lương) cộng thêm nguyên nhân khách quan | | | | | | |
| | Lao động bình quân (người) | | | | | | |
| | Đơn giá tiền lương | | | | | | |
| | Quỹ tiền lương | | | | | | |
| | Tiền lương bình quân (triệu đồng/người/tháng) | | | | | | |
| | Các nguyên nhân khách quan được loại trừ khi tính năng suất lao động* | | | | | | |
| | Nguyên nhân 1… | | | | | | |
| | Nguyên nhân 2… | | | | | | |
| | Nguyên nhân 3… | | | | | | |
| | Năng suất lao động bình quân theo chênh lệch thu chi không lương (triệu đồng/người/năm) chưa tính nguyên nhân khách quan | | | | | | |
| | Năng suất lao động bình quân theo chênh lệch thu chi không lương (triệu đồng/người/năm) đã cộng thêm nguyên nhân khách quan | | | | | | |
| | Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) | | | | | | |
| | - Số lượng người | | | | | | |
| | - Tổng tiền lương | | | | | | |
| | - Tổng tiền thưởng | | | | | | |
| | - Tổng thu nhập | | | | | | |
| | - Tiền lương bình quân/người/tháng | | | | | | |
| | - Thu nhập bình quân/người/tháng | | | | | | |
| | Kiểm soát viên | | | | | | |
| | - Số lượng người | | | | | | |
| | - Tổng tiền lương | | | | | | |
| | - Tổng tiền thưởng | | | | | | |
| | - Tổng thu nhập | | | | | | |
| | - Tiền lương bình quân/người/tháng | | | | | | |
| | - Thu nhập bình quân/người/tháng | | | | | | |
* Đối với các nguyên nhân khách quan được loại trừ khi tính năng suất lao động có kèm theo báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện kỳ trước.
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 3 năm 2018 và được áp dụng từ năm tài chính 2018;
- Thông tư số 114/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2021 (sau đây gọi là Thông tư số 114/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.
[2] Thông tư số 114/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[6] Điều 2 Thông tư số 114/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.”
[7] Chỉ tiêu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[8] Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTC được thay thế bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 114/2020/TT-BTC theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.
[9] Chỉ tiêu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 114/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021.