Điều 8. Điều khoản thi hành[11]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 03 Nghị định sau:
- Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011;
- Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017 (sau đây gọi là Nghị định số 21/2017/NĐ-CP);
- Nghị định số 146/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 (sau đây gọi là Nghị định số 146/2020/NĐ-CP).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Nghị định trên.
[2]- Nghị định số 21/2017/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.”
- Nghị định số 146/2020/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2020 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.”
[3] Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 146/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[9] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[10] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 02 năm 2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
[11] - Điều 3 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
- Điều 2 Nghị định số 146/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”