Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2017; thay thế Thông tư số 01/2016/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
2.34 (được bãi bỏ)
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Đức Chi
DANH MỤC
KHU VỰC HÀNG HẢI TRONG KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính)35
(được bãi bỏ)
1 Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư sau:
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020 (sau đây gọi là Thông tư số 90/2019/TT-BTC).
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải; có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 08 năm 2021 (sau đây gọi là Thông tư số 74/2021/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư trên.
2 - Thông tư số 90/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng hải Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải.”
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.”
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
8 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
13 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
14 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020; điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021.
17 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
18 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
19 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
20 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
21 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020; điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021.
22 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021; được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 (điểm a khoản 6 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021).
23 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
24 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
25 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
26 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
27 Điểm này được được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020; khoản 7 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021.
28 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
30 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020; điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021.
31 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 74/2021/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
32 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
33 - Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 3, điểm e khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 17 và Phụ lục danh mục khu vực hàng hải trong khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.”
- Điều 2 Thông tư số 74/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nội dung miễn phí (phí trọng tải tàu thuyền, phí bảo đảm hàng hải, phí sử dụng vị trí neo, đậu) đối với tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ, neo đậu hoặc hành trình đến vị trí kiểm dịch, cách ly để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
2. Bãi bỏ điểm b khoản 2, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.”
34 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
35 Danh mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 90/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.