Điều 1. Chấp thuận ban hành mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cảng biển thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cảng biển thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm tổ chức cá nhân mở tờ khai hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh và ngoài thành phố Hồ Chí Minh)
b) Phạm vi áp dụng: Cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mức thu phí:
| Số TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thu phí |
|||||
| 1 | Hàng tạm nhập tái xuất, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng chuyển khẩu | | |
| | Container 20ft | đồng/cont | 2.200.000 |
| | Container 40ft | đồng/cont | 4.400.000 |
| | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container | đồng/tấn | 50.000 |
| 2 | Hàng hóa xuất nhập khẩu | | |
| 2.1 | Hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu mở tờ khai ngoài TP.HCM | | |
| | Container 20ft | đồng/cont | 500.000 |
| | Container 40ft | đồng/cont | 1.000.000 |
| | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container | đồng/tấn | 30.000 |
| 2.2 | Hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu mở tờ khai tại TP.HCM | | |
| | Container 20ft | đồng/cont | 250.000 |
| | Container 40ft | đồng/cont | 500.000 |
| | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container | đồng/tấn | 15.000 |
3. Trường hợp miễn thu phí:
Miễn thu phí đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
4. Quản lý phí và sử dụng nguồn thu:
a) Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí:
Giao Ủy ban nhân dân thành phố lựa chọn đơn vị để giao nhiệm vụ thu phí đảm bảo theo đúng quy định pháp luật; sử dụng bộ máy hiện có của đơn vị được chọn kiêm thêm nhiệm vụ thu phí và hạn chế tối đa phát sinh chi phí cho bộ phận thu phí. b) Hình thức thanh toán:
Không dùng tiền mặt, thanh toán qua hệ thống 24/7 của Hải quan thành phố. c) Sử dụng nguồn thu:
Về số thu nộp vào ngân sách thành phố: Toàn bộ số thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu cảng biển thành phố Hồ Chí Minh sau khi trừ chi phí phục vụ công tác thu phí được nộp vào ngân sách Thành phố để quản lý và bố trí sử dụng có mục tiêu cho đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cảng biển trên địa bàn Thành phố.
Về tỷ lệ trích để lại số thu phục vụ cho công tác thu phí: Trong thời gian chưa có số liệu dự toán thu, chi thực tế từ việc thu phí, giao Ủy ban nhân dân thành phố điều hành việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí phục vụ công tác thu phí bảo đảm đúng quy định của Luật Phí và Lệ phí và các văn bản hướng dẫn liên quan với tổng số tiền trích để lại cho đơn vị thu phí tối đa không quá 1,5% trên tổng số phí thu được. Sau một năm thực hiện Đề án, Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá lại tình hình thu phí và chi phí phục vụ công tác thu phí để xác định tỷ lệ trích để lại cho phù hợp trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Việc quản lý, sử dụng tiền phí được trích để lại phục vụ công tác thu phí bảo đảm đúng quy định của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
d) Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí:
Thực hiện theo quy định của Luật Phí và Lệ Phí; Điều 3, Chương II Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí và các văn bản liên quan.
đ) Công khai chế độ thu phí:
Thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và các văn bản quy định thu phí.
5. Thời gian thu phí: Từ 00 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2021.