Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Xe - Máy/TCKT, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thủ trưởng Bộ Quốc phòng; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - C56, C55, C75; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL/BTP; - Vụ Pháp chế BQP; - Công báo Chính phủ; - Cổng TTĐTBQP (để đăng tải); - Lưu: VT, NCTH. ....89. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Lê Huy Vịnh
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Kèm theo Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01a: Bản khai đăng ký xe cơ giới.
Mẫu số 01b: Bản khai đăng ký xe máy chuyên dùng.
Mẫu số 02: Biển số tạm thời.
Mẫu số 03a: Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu PET).
Mẫu số 03b: Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu giấy).
Mẫu số 03c: Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu PET).
Mẫu số 03d: Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu giấy).
Mẫu số 04a: Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu PET).
Mẫu số 04b: Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu giấy).
Mẫu số 01a. Bản khai đăng ký xe cơ giới
……….(1)……….. ……….(2)……….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(3)…., ngày … tháng … năm 20 …..
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE
A. PHẦN ĐƠN VỊ KÊ KHAI
Căn cứ ………………………………….…..(4) ……………………..………………………..
(5) ……………………….đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe …………………có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu: …………..(6)…………. Loại xe:……………..(7)……………..
Số khung: …………….(8)………………. Số máy: ……………(9)……………
Nguồn gốc trang bị: ………………..(10)……………….
| Số khung: Cà số trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) | | Số máy: Cà số trực tiếp tại động cơ bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
||||
Nước sản xuất: …………………(11)………………… ; Năm sản xuất: ..…(12)……
Công suất động cơ:..(13) …………KW; Công thức bánh xe: ...(14)………………
Tổng số lốp xe:....(15)....; Cỡ lốp…...(16)…. : Trước ……….Sau …………..
Kích thước của xe (17): Dài…….. mm, Rộng ……….mm, Cao …………mm
Tải trọng :...(18) ………...Kg; Khối lượng toàn bộ ……………….(19)……………. Kg
Số người cho phép chở, kể cả người lái: ………………..(20)………… người.
Giá trị xe: …………………………………………..(21).…………………………………………
| Đăng ký cũ | |
|||
TRƯỞNG PHÒNG (BAN) XE - MÁY(22) (Ký, ghi rõ họ, tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
___________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký (dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số ……. ngày ……… tháng ……. năm ……….. về việc ……………………
(5) Tên cơ quan, đơn vị dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp.
(6), (7), Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(8), (9) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(10) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...
(11) , (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(21) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa đơn bán hàng thì bỏ trống.
(22) Cơ quan xe - máy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
B. PHẦN XÁC MINH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XE CỦA CỤC XE - MÁY
Nhãn hiệu: ………………………………………………………………………
Loại xe: …………………………………………………………………………
Số khung: ………………………………………………………………………
Số máy: …………………………………………………………………………
Nước sản xuất:………………………………………………………………
Năm sản xuất: …………………………………………………………………
Dung tích xi lanh ………………………………………………………………
Tải trọng : ………………………………………………………………
Khối lượng bản thân: ………………………………………………………………
Khối lượng toàn bộ: ………………………………………………………………
Số người cho phép chở, kể cả người lái:…………………………………………
| Đăng ký cũ | | Đăng ký mới | |
|||||
Số chứng nhận đăng ký: ………………………………Cấp lần:………………
Ngày đăng ký: ………………………………Số sổ..…………………………….
Hà Nội, ngày ……..tháng ……..năm………..
PHÒNG KT Ô TÔ - TRẠM NGUỒN (Ký ghi rõ họ, tên ) hoặc (Xác thực số) | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) hoặc (Xác thực số)
Mẫu số 01b. Bản khai đăng ký xe máy chuyên dùng
……….(1)……….. ……….(2)……….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(3)…., ngày … tháng … năm 20 …..
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE
A. PHẦN ĐƠN VỊ KÊ KHAI
Căn cứ …………………….(4)…………………….…………………….…………………….
(5)…………………….……………………. đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu: …….(6)………. Loại xe: ………………..(7)………………………...
Số khung: ………….(8)………. Số máy: …………….(9)…………………….
Nguồn gốc trang bị: …………………….(10)…………………….
| Số khung: Cà số trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) | | Số máy: Cà số trực tiếp tại động cơ bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
||||
Nước sản xuất: …………….(11)…………. ; Năm sản xuất: …………….(12) …………….
Công suất động cơ:..(13)……………. KW; Khối lượng toàn bộ ………….(14)…………. Kg
Kích thước bao của xe (15): Dài ………….mm, Rộng …………….mm, Cao………………. mm
Giá trị xe: …………………….…………………….(16)…………………….…………………….
| Đăng ký cũ | |
|||
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ XMCD (17) (Ký, ghi rõ họ, tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký (dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số …….ngày …….tháng……năm về việc……………………….
(5) Tên cơ quan, đơn vị dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp.
(6), (7), Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(8), (9) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(10) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...
(11), (12), (13), (14), (15) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(16) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa đơn bán hàng thì bỏ trống.
(17) Cơ quan quản lý xe máy chuyên dùng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
B. PHẦN XÁC MINH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ XE CỦA CỤC XE - MÁY
Nhãn hiệu: …………………….…………………….…………………….
Loại xe:…………………….…………………….…………………….
Số khung: …………………….…………………….…………………….
Số máy: …………………….…………………….…………………….
Nước sản xuất: …………………….…………………….…………………….
Năm sản xuất: …………………….…………………….…………………….
Công suất của động cơ …………………….…………………….…………………….
Khối lượng toàn bộ: …………………….…………………….…………………….
| Đăng ký cũ | | Đăng ký mới | |
|||||
Số chứng nhận đăng ký:……….………………… Cấp lần:……….…………………
Ngày đăng ký:……….………………….……………Số sổ..……….…………………
Hà Nội, ngày ……..tháng ……..năm………..
TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ XMCD (Ký ghi rõ họ, tên ) hoặc (Xác thực số) | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) hoặc (Xác thực số)
Mẫu số 02. Biển số tạm thời.
Quy cách:
+ Kích thước 297 x 210 mm (A4).
+ In ngang trên nền giấy trắng, loại 80g/m2
Mẫu số 03a. Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu PET)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
1. Chất liệu: Vật liệu PET (nhựa dẻo).
2. Nền màu trắng, giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt.
3. Kích thước (mm): Dài x rộng X dày (85,60 x 53,98 x 0,76).
Mẫu số 03b: Chứng nhận đăng ký xe cơ giới (Sử dụng vật liệu giấy)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
1. Kích thước: (85,60 x 53,98) mm.
2. Nền màu trắng, giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt
3. In Offset trên nền giấy trắng, ép Plastic bảo vệ.
Mẫu số 03c. Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu PET)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
1. Chất liệu: Vật liệu PET (nhựa dẻo).
2. Nền màu trắng, giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt
3. Kích thước (mm): Dài x rộng x dày (85,60 x 53,98 x 0,76).
Mẫu số 03d. Chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng (Sử dụng vật liệu giấy)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
1. Kích thước: (85,60 x 53,98) mm.
2. Nền màu trắng, giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt.
3. In Offset trên nền giấy trắng, ép Plastic bảo vệ.
Mẫu số 04a. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu PET)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
- Kích thước 85,60mm x 53,98mm; số chứng nhận đăng ký có 02 ký tự đầu là chữ “LĐ...” trước dãy số đăng ký; mặt trước giữa có in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; Chất liệu: PET (nhựa dẻo).
Mẫu số 04b. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (Sử dụng vật liệu giấy)
Mặt trước
Mặt sau
Quy cách:
Kích thước 85,60mm x 53,98mm; số chứng nhận đăng ký có 02 ký tự đầu là chữ “LĐ...” trước dãy số đăng ký; mặt trước giữa có in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; mặt sau có 02 vạch chéo song song màu đỏ, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; có 05 ô để đóng dấu gia hạn sử dụng hằng năm, chữ màu đen.
PHỤ LỤC II
BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Kèm theo Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Biển số đăng ký
a) Mẫu biển số:
b) Kích thước biển số:
| TT | Loại biển số | Kích thước biển (mm) | Chiều cao chữ, số (mm) | Chiều rộng chữ, số (mm) | Bề dày nét chữ, số (mm) | Gạch nối | |
|||||||||
| | | | | | | Dài (mm) | Rộng (mm) |
| 1 | Biển số dài xe ô tô, xe xích. | 400x110 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 2 | Biển số ngắn xe ô tô, xe xích. | 280 X 200 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 3 | Biển số dài xe máy chuyên dùng. | 470x110 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 4 | Biển số ngắn xe máy chuyên dùng. | 280x200 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 5 | Biển xe mô tô | 180x150 | 50 | 30 | 7 | | |
| 6 | Biển số rơ moóc, sơmi rơ moóc | 280x200 | 81 | 41 | 12 | | |
- Riêng xe du lịch đến 9 chỗ ngồi, kích thước biển số phía sau cho phép sản xuất theo kích thước của hốc lắp biển số.
c) Vật liệu sản xuất biển số:
Nhôm dẻo dày 1mm, trên bề mặt biển số được phủ lớp vật liệu phản quang màu đỏ.
d) Quy cách:
- Nền biển số màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm theo thiết kế của Cục Xe - Máy;
- Trên nền biển có dập nổi hình quân hiệu, đường kính 20mm:
+ Biển số dài: Hình quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất;
+ Biển số ngắn: Hình quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chiều cao chữ ký hiệu đơn vị.
đ) Vị trí lắp biển số:
- Xe ô tô, xe xích: Phía trước lắp biển số dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp biển số ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe.
- Máy kéo, xe máy chuyên dùng: Có thể lắp 1 hoặc 2 biển số tùy theo từng loại xe. Trường hợp lắp 2 biển số: Phía trước lắp biển số dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp biển số ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe.
- Rơ moóc hoặc sơmi rơ moóc, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự: Lắp 1 biển số tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất.
e) Quy cách sơn biển số trực tiếp lên thành hậu thùng xe ô tô vận tải
- Chiều cao của chữ và số 160mm;
- Chiều rộng của chữ và số 80mm;
- Bề dày nét chữ và số 20mm;
- Sử dụng sơn có màu tương phản với màu của thành hậu thùng xe.
2. Hệ thống số phụ
- Xe ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc đã được đăng ký, trước khi đưa vào sử dụng phải bổ sung hệ thống số phụ cho xe theo quy định;
- Nhóm chữ, số trong hệ thống số phụ do phòng (ban) xe - máy các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và quản lý theo chế độ mật (phải thống nhất, khoa học, tránh trùng lặp); sau khi được phê duyệt cơ quan, đơn vị báo cáo Cục Xe - Máy để thống nhất quản lý;
- Nhóm chữ và số của hệ thống số phụ gồm từ 1 đến 2 nhóm chữ hoặc 1 đến 2 nhóm số, có thể kết hợp cả nhóm chữ và số; giữa 2 nhóm chữ hoặc số nối nhau bằng nét gạch ngang. Nhóm chữ (số) đầu thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp; nhóm thứ 2 thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng 2 cấp.
Ví dụ: Xe của Trung đoàn Bộ binh 101, Sư đoàn Bộ binh 325 (25 - 01).
- Hình thức, chất liệu, vị trí trình bày
+ Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm, cao 50mm, khoảng cách giữa các số (hoặc chữ) 12mm; nét gạch ngang: rộng 8mm, dài 15mm;
+ Màu sắc: Chọn màu chữ, số, đường gạch ngang có màu tương phản với màu nền tại vị trí ghi số phụ;
+ Hình thức: Trình bày phải thống nhất trên mỗi loại xe của đơn vị;
+ Chất liệu: Sơn trực tiếp lên xe hoặc cắt dán bằng màng phản quang, đảm bảo kết dính tốt, không bị bong tróc;
+ Vị trí: Trình bày bên trái theo chiều tiến của xe cả phía trước và phía sau xe, ở vị trí dễ quan sát.
PHỤ LỤC III
KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Kèm theo Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | TÊN ĐƠN VỊ | KÝ HIỆU BIỂN SỐ |
||||
| 1 | Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc Phòng | TM |
| 2 | Tổng cục Chính trị | TC |
| 3 | Tổng cục Hậu cần | TH |
| 4 | Tổng cục Kỹ thuật | TT |
| 5 | Tổng cục Công nghiệp quốc phòng | TK |
| 6 | Tổng cục II | TN |
| 7 | Quân Khu 1 | KA |
| 8 | Quân Khu 2 | KB |
| 9 | Quân Khu 3 | KC |
| 10 | Quân Khu 4 | KD |
| 11 | Quân Khu 5 | KV |
| 12 | Quân Khu 7 | KP |
| 13 | Quân Khu 9 | KK |
| 14 | Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | KT |
| 15 | Quân đoàn 1 | AA |
| 16 | Quân đoàn 2 | AB |
| 17 | Quân đoàn 3 | AC |
| 18 | Quân đoàn 4 | AD |
| 19 | Quân chủng Phòng không - Không quân | QA |
| 20 | Quân chủng Hải quân | QH |
| 21 | Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên Phòng | QB |
| 22 | Bộ Tư lệnh Cảnh sát Biển | QC |
| 23 | Bộ Tư lệnh 86 | QM |
| 24 | Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh | BL |
| 25 | Binh chủng Tăng, Thiết giáp | BB |
| 26 | Binh chủng Công binh | BC |
| 27 | Binh chủng Đặc công | BK |
| 28 | Binh chủng Pháo binh | BP |
| 29 | Binh chủng Hóa học | BH |
| 30 | Binh chủng Thông tin liên lạc | BT |
| 31 | Học viện Quốc phòng | HA |
| 32 | Học viện Lục quân | HB |
| 33 | Học viện Chính trị | HC |
| 34 | Học viện Hậu cần | HE |
| 35 | Học viện Kỹ thuật quân sự | HD |
| 36 | Học viện Quân y | HH |
| 37 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | HT |
| 38 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | HQ |
| 39 | Trường Sĩ quan Chính trị | HN |
| 40 | Cục Đối ngoại | PA |
| 41 | Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam | PG |
| 42 | Ban Cơ yếu Chính phủ | PK |
| 43 | Viện Khoa học và Công nghệ quân sự | PQ |
| 44 | Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng | PM |
| 45 | Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga | PX |
| 46 | Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 | pp- 10 |
| 47 | Bệnh viện quân y 175 | PP-4 0 |
| 48 | Viện Y học cổ truyền Quân đội | PP-60 |
| 49 | Binh đoàn 11 | AV |
| 50 | Binh đoàn 12 | AT |
| 51 | Binh đoàn 15 | AN |
| 52 | Binh đoàn 16 | AX |
| 53 | Binh đoàn 18 | AM |
| 54 | Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | VT |
| 55 | Tổng công ty 36 - CTCP | CA |
| 56 | Ngân hàng Thương mại C ổ phần Quân đội | CB |
| 57 | Tổng Công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân | CD |
| 58 | Tổng công ty Đông Bắc | CH |
| 59 | Tổng công ty Thái Sơn | CM |
| 60 | Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng | CN |
| 61 | Tổng công ty 319 | CP |
| 62 | Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất | CT |
| 63 | Tổng công ty xây dựng Lũng Lô | CV |
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG (Kèm theo Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. Xe máy thi công
1. Máy làm đường hầm
a) Máy khoan đường hầm;
b) Xe vận chuyển đường hầm.
2. Máy làm đất:
a) Máy đào:
- Máy đào bánh lốp,
- Máy đào bánh xích,
- Máy đào bánh hỗn hợp;
b) Máy ủi:
- Máy ủi bánh lốp,
- Máy ủi bánh xích,
- Máy ủi bánh hỗn hợp;
c) Máy cạp;
d) Máy san;
đ) Máy lu:
- Máy lu bánh lốp,
- Máy lu bánh thép,
- Máy lu bánh hỗn hợp;
3. Máy thi công mặt đường:
a) Máy rải vật liệu;
b) Máy thi công mặt đường cấp phối;
c) Máy thi công mặt đường bê tông xi măng;
d) Máy trộn bê tông át phan;
đ) Máy tưới nhựa đường;
e) Máy vệ sinh mặt đường;
g) Máy duy tu sửa chữa đường;
h) Máy cào bóc mặt đường.
4. Máy thi công nền móng công trình:
a) Máy đóng cọc;
b) Máy ép cọc;
c) Máy khoan cọc nhồi.
5. Các loại xe máy thi công khác.
II. Xe máy xếp dỡ
1. Máy xúc:
a) Máy xúc bánh lốp;
b) Máy xúc bánh xích;
c) Máy xúc bánh hỗn hợp;
d) Máy xúc ủi.
2. Các loại xe máy nâng hàng.
3. Các loại xe máy xếp dỡ khác.
III. Xe máy chuyên dùng quân sự
1. Xe khắc phục, bố trí vật cản.
2. Xe vượt sông (bánh lốp).
3. Các loại xe máy chuyên dùng quân sự khác.
IV. Các loại xe máy chuyên dùng khác
1. Xe chế biến và gia công gỗ cơ động.
2. Xe cắt, tỉa cây.
3. Xe máy chuyên dùng trong sân bay, bến cảng, nhà kho...