Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn.
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn năm 2022 chỉ để xác định tổng chi thường xuyên, trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề, khoa học công nghệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Căn cứ khả năng ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ dự toán chi đảm bảo phù hợp với từng cấp chính quyền địa phương của từng lĩnh vực chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
a) Phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi đến trường (từ 1 đến 18 tuổi):
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 4.150.000 |
| - Nhóm II | 4.418.820 |
| - Nhóm III | 4.693.920 |
| - Nhóm IV | 4.975.360 |
Định mức phân bổ tại điểm này đã bao gồm: chi tiền lương (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng), các khoản phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp (chưa bao gồm các chế độ theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn); kinh phí thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và học tập.
Trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 19% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục, sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp (phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp ưu đãi nghề…), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%, chi cho hoạt động giảng dạy và học tập tối thiểu 19% (chưa kể nguồn thu học phí).
Trên cơ sở định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục; các huyện, thị xã, thành phố phân bổ mức chi cho hoạt động giảng dạy và học tập của từng trường đảm bảo mức tối thiểu 12% so với tổng chi thường xuyên; phần kinh phí hoạt động giảng dạy và học tập còn lại, địa phương được phân bổ cho các hoạt động chung của ngành giáo dục, như: chi tiền công và hỗ trợ hoạt động cho lao động hợp đồng làm công việc thừa hành, phục vụ; mua sắm, sửa chữa tài sản công phục vụ giảng dạy và học tập;…
b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm các nội dung chi sau:
- Học bổng cho học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ;
- Học bổng, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
- Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ và Nghị định số 145/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP;
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ- CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ;
- Hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề.
Phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 26.100 |
| - Nhóm II | 38.777 |
| - Nhóm III | 49.342 |
| - Nhóm IV | 60.637 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, bồi dưỡng chính trị,…của địa phương.
3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính.
a) Khối huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện):
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương):
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 17.614 |
| - Nhóm II | 34.472 |
| - Nhóm III | 48.250 |
| - Nhóm IV | 59.800 |
- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương: Căn cứ số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và báo cáo của địa phương để xác định đảm bảo đủ các chế độ chính sách về tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo quy định hiện hành.
- Trường hợp chi thường xuyên được tính theo tiêu chí dân số nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính (không tính kinh phí phân bổ thêm để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù), sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%.
- Phân bổ thêm để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù:
+ Các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM) được phân bổ thêm 45 triệu đồng/tổ chức/năm;
+ Phòng Tư pháp, Thanh tra, phòng Tài chính - Kế hoạch và phòng Dân tộc huyện, thị xã, thành phố được phân bổ thêm 35 triệu đồng/tổ chức/năm.
+ Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã Buôn Hồ và Văn phòng Huyện ủy, Thị ủy Buôn Hồ được phân bổ thêm 2.500 triệu đồng/năm cho hai Văn phòng; Văn phòng HĐND và UBND thành phố Buôn Ma Thuột và Văn phòng Thành ủy Buôn Ma Thuột được phân bổ thêm 3.500 triệu đồng/năm cho hai Văn phòng.
+ Bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên cấp huyện và hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
+ Hỗ trợ kinh phí phát động quần chúng tại cơ sở ở cấp huyện, số tiền 350 triệu đồng/năm; kinh phí thực hiện chế độ nhuận bút, báo cáo…theo Quyết định số 06-QĐ/TU ngày 03/01/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, số tiền 500 triệu đồng/huyện/năm; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Hội có tính chất đặc thù (theo Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh), số tiền 70 triệu đồng/hội/năm; kinh phí thực hiện Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, số tiền 300 triệu đồng/huyện/năm; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 36/2017/NQ- HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, số tiền 200 triệu đồng/huyện/năm.
- Định mức phân bổ trên đây đã bao gồm đầy đủ kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đến ngày 31/12/2021.
- Định mức kinh phí thực hiện tự chủ tài chính của các huyện, thị xã, thành phố:
Trong số kinh phí chi quản lý hành chính được xác định theo tiêu chí dân số; các huyện, thị xã, thành phố thực hiện giao tự chủ tài chính chi hoạt động thường xuyên cho các phòng, ban như sau:
Đơn vị: đồng/biên chế/năm.
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 31.000.000 |
| - Nhóm II | 32.000.000 |
| - Nhóm III | 33.000.000 |
| - Nhóm IV | 34.000.000 |
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm đơn vị sự nghiệp giáo dục): định mức kinh phí chi thường xuyên cho một biên chế áp dụng bằng 85% định mức chi quản lý hành chính nêu trên.
b) Khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã):
- Khoán quỹ tiền lương (đã bao gồm phụ cấp và các khoản đóng góp), quỹ tiền thưởng và chi thường xuyên đối với cán bộ, công chức cấp xã bình quân là 120 triệu đồng/biên chế/năm;
- Khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, như sau:
+ Loại 1: Khoán quỹ phụ cấp bằng 22,96 lần mức lương cơ sở;
+ Loại 2: Khoán quỹ phụ cấp bằng 19,68 lần mức lương cơ sở;
+ Loại 3: Khoán quỹ phụ cấp bằng 16,74 lần mức lương cơ sở.
- Khoán kinh phí hoạt động cho 5 tổ chức chính trị - xã hội cấp xã cụ thể như sau: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 20 triệu đồng/năm; Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM: 17 triệu đồng/tổ chức/năm.
- Khoán quỹ phụ cấp chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố, như sau:
Khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, buôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, buôn thuộc xã biên giới được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.
- Hỗ trợ kinh phí chi trả người tham gia trực tiếp công việc thôn buôn, tổ dân phố như sau:
+ Thôn, buôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn, buôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; thôn, buôn thuộc xã biên giới: 15 triệu đồng/thôn, buôn/năm;
+ Thôn, buôn thuộc các xã còn lại và tổ dân phố: 12 triệu đồng/thôn, buôn/năm.
- Các xã khu vực III được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ được bổ sung thêm 60 triệu đồng/xã/năm.
- Bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinh phí thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên cấp xã và hoạt động phí của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; kinh phí thực hiện một số chế độ chính sách do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như: Cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đội công tác xã hội tình nguyện; phụ cấp cán bộ khuyến nông; phụ cấp cán bộ thú y; trung tâm học tập cộng đồng.
- Hỗ trợ kinh phí chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 99- QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về chế độ hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở, số tiền 50 triệu đồng/xã/năm; kinh phí thực hiện Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh, số tiền 30 triệu đồng/xã/năm; kinh phí phục vụ công tác phát động quần chúng tại ở cơ sở, số tiền 30 triệu đồng/xã/năm;
- Hỗ trợ thêm kinh phí cho các xã biên giới 350 triệu đồng/xã/năm.
c) Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Trên cơ sở mức khoán quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ phụ cấp và kinh phí thường xuyên cho cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, buôn, tổ dân phố được quy định tại Nghị quyết này; các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo quy định.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 13.764 |
| - Nhóm II | 20.875 |
| - Nhóm III | 27.518 |
| - Nhóm IV | 35.414 |
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm các chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành.
b) Khối xã: Bình quân 52,4 triệu đồng/xã/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 11.904 |
| - Nhóm II | 15.656 |
| - Nhóm III | 20.110 |
| - Nhóm IV | 24.682 |
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc.
Ngoài ra các huyện có trạm phát lại phát thanh, truyền hình được phân bổ thêm 410 triệu đồng/năm.
b) Khối xã: Bình quân 52,4 triệu đồng/xã/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 7.812 |
| - Nhóm II | 8.768 |
| - Nhóm III | 11.642 |
| - Nhóm IV | 15.239 |
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm chế độ đối với các vận động viên, khen thưởng đối với vận động viên có thành tích cao, thực hiện nhiệm vụ phát triển phong trào thể thao quần chúng.
b) Khối xã: Bình quân 31,5 triệu đồng/xã/năm.
7. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 24.304 |
| - Nhóm II | 26.650 |
| - Nhóm III | 29.730 |
| - Nhóm IV | 32.537 |
- Định mức trên không bao gồm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ, mức hỗ trợ theo chế độ quy định.
b) Khối xã: bình quân 40,3 triệu đồng/xã/năm.
- Bổ sung kinh phí chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 08/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã bao gồm kinh phí để thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995; kinh phí hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại nhà theo Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh.
8. Định mức phân bổ chi quốc phòng.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 15.810 |
| - Nhóm II | 18.000 |
| - Nhóm III | 23.940 |
| - Nhóm IV | 27.940 |
- Huyện có tiểu đội thường trực chiến đấu được phân bổ thêm 850 triệu đồng/tiểu đội/năm.
- Huyện có biên giới được phân bổ thêm 700 triệu đồng/năm.
- Bổ sung thêm cho thành phố Buôn Ma Thuột kinh phí phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ giữ chức vụ chỉ huy các cơ quan, đơn vị đóng chân trên địa bàn Thành phố.
b) Khối xã: Bình quân 320 triệu đồng/xã/năm.
- Phân bổ thêm cho xã biên giới 300 triệu đồng/xã/năm;
- Bổ sung kinh phí phụ cấp hàng tháng của thôn đội trưởng theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng của ngân sách địa phương theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng; trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân theo Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
9) Định mức phân bổ chi an ninh.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 7.378 |
| - Nhóm II | 8.775 |
| - Nhóm III | 10.773 |
| - Nhóm IV | 13.208 |
- Huyện có biên giới được phân bổ thêm 650 triệu đồng/năm.
b) Khối xã: Bình quân 108,5 triệu đồng/xã/năm.
- Phân bổ thêm cho xã biên giới 250 triệu đồng/xã/năm.
- Bổ sung kinh phí phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố theo nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Định mức phân bổ cho ngân sách huyện và xã trên đã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh của ngân sách địa phương theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh; kinh phí hỗ trợ cho công an xã.
10. Định mức phân bổ chi hoạt động kinh tế.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 104.159 |
| - Nhóm II | 175.957 |
| - Nhóm III | 200.285 |
| - Nhóm IV | 230.017 |
- Đối với các đô thị được phân bổ thêm: 140.000 triệu đồng/đô thị loại I/năm; 85.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 24.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 17.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm; 8.500 triệu đồng/đô thị loại V/năm (đối với đô thị loại V được UBND tỉnh quyết định công nhận trong thời kỳ ổn định ngân sách sẽ không được bổ sung kinh phí).
- Thành phố Buôn Ma Thuột được phân bổ thêm 60% định mức theo tiêu chí dân số để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị.
b) Khối xã: Bình quân 400 triệu đồng/xã/năm.
Định mức trên không bao gồm: Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.
a) Khối huyện:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số như sau:
Đơn vị: đồng/người dân/năm.
| Nhóm địa bàn | Định mức phân bổ |
|||
| - Nhóm I | 30.803 |
| - Nhóm II | 35.802 |
| - Nhóm III | 40.645 |
| - Nhóm IV | 46.554 |
- Thành phố Buôn Ma Thuột được phân bổ thêm 60% định mức theo tiêu chí dân số để thực hiện Kết luận số 67-KL/TW ngày 16/12/2019 của Bộ Chính trị.
b) Khối xã: Bình quân 80 triệu đồng/xã/năm.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
Phân bổ để chi hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ:
- Thành phố Buôn Ma Thuột: 1.000 triệu đồng/năm;
- Mỗi huyện, thị xã: 500 triệu đồng/năm.
13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách.
- Phân bổ theo tỷ lệ bằng 0,5% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 12.
- Huyện biên giới được phân bổ thêm 800 triệu đồng/năm để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với các địa phương nước bạn.
14. Dự phòng ngân sách.
Phân bổ bằng 2,5% tổng chi thường xuyên.