Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể (các đoàn thể gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh)
1. Đảm bảo đủ tiền lương, phụ cấp lương và khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các khoản phụ cấp khác theo quy định.
2. Định mức chi phục vụ hoạt động tính cho 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ | |
|||||
| | | Cấp huyện | Cấp xã |
| a | Cơ quan Đảng, đoàn thể, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân | 32 | 23 |
| b | Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân | 29 | |
3. Định mức chi phục vụ hoạt động nêu trên bao gồm:
a) Chi thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh môi trường); chi vật tư văn phòng phẩm; chi thông tin, liên lạc (cước điện thoại, bưu chính, đường truyền Internet, khoán điện thoại, ấn phẩm sách báo); chi Công tác phí; chi cập nhật thông tin và duy trì hoạt động trang Web, trang thông tin điện tử, kinh phí thuê tên miền và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
b) Kinh phí thực hiện chế độ nâng lương, ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hằng năm và trước thời hạn.
c) Sửa chữa bảo dưỡng máy móc trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ.
d) Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn
đ) Kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO.
e) Chi hoạt động thanh tra (không kể kinh phí mua trang phục thanh tra).
f) Chi phúc lợi tập thể.
g) Quỹ thi đua khen thưởng theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
h) Các nội dung chi khác theo quy định.
4. Bổ sung ngoài định mức
a) Kinh phí phục vụ nhiệm vụ chính trị của các huyện, thành phố:
Thành phố Bắc Kạn, huyện Pác Nặm 3.200 triệu đồng/huyện, thành phố/năm; huyện Chợ Đồn, Na Rì, Ba Bể 3.100 triệu đồng/huyện/năm; huyện Chợ Mới, Ngân Sơn, Bạch Thông 3.000 triệu đồng/huyện/năm.
b) Kinh phí hoạt động chung của cấp xã tính theo số thôn, tổ dân phố thuộc xã: 10 triệu đồng/thôn, tổ dân phố/năm.
c) Kinh phí chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã: Cấp huyện: 350 triệu đồng/huyện/năm; cấp xã: 80 triệu đồng/xã/năm.
d) Kinh phí thực hiện thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”:
- Chi đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: Đối với các xã, thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; các xã, thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ 25 triệu đồng/năm/xã. Đối với các xã thuộc vùng còn lại 20 triệu đồng/năm/xã.
- Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư: 05 triệu đồng/khu dân cư/năm.
Đối với các khu dân cư của các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Ngoài mức hỗ trợ theo quy định trên thì được bố trí thêm 1 triệu đồng/khu dân cư/năm.
đ) Kinh phí thực hiện: Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách cho đội công tác xã hội tình nguyện; chính sách cho người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo Hội đặc thù.
5. Kinh phí chi phục vụ hoạt động cho Đội viên của Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 (Đề án 500): Bằng mức chi phục vụ hoạt động của cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Tính đủ kinh phí thực hiện Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.