Điều 14. Trách nhiệm thực hiện
1. Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này ở địa phương và rà soát, bãi bỏ các quy định của địa phương trái với quy định của Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này ở địa phương.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét , giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Các Thứ trưởng; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, TCQLĐĐ. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC 01: DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN VÀ PHỤ LỤC
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sửa đổi, bổ sung Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).
2. Thông số kỹ thuật về giấy nguyên liệu để in phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành (Bổ sung Phụ lục số 01a kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT)
3. Danh sách những người cho thuê đất, thuê lại đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Bổ sung Phụ lục số 01b kèm theo Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT).
4. Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư (Bổ sung Mẫu số 3a kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)
5. Đơn đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất/thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Bổ sung Mẫu số 3b kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)
6. Văn bản đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án (Bổ sung Mẫu số 3c kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)
7. Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án (Bổ sung Mẫu số 3d kèm theo Thông tư số 30/2014/TT- BTNMT)
8. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án (Bổ sung Mẫu số 3đ kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi: ..................................................................... | | Mẫu số 09/ĐK [17] |
||||
| | | PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:.......Quyển.... Ngày…... / ...… / .......… Người nhận hồ sơ (Ký và ghi rõ họ, tên) |
| I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn) | | |
| 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa) : .......................................................................................................... …………………………………………….……………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ (1) :……………..…………………………………………………………………………… | | |
| 2. Giấy chứng nhận đã cấp 2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………; 2.2. Số phát hành GCN:…………..……………; 2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….; | | |
| 3. Nội dung biến động về: .......................................................................................................... | | |
| 3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động: -.…………………………………………….; ………………………………………………; ………………………………………………; ………………………………………………; ………………………………………………; ……………………………………………….; | 3.2. Nội dung sau khi biến động: -….………………..……………………….; ……………………………….….………...; ………………………….……….………...; ………………………….……….………...; …….……….…………………..….……...; ……………………………………………..; | |
| 4. Lý do biến động ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | | |
| 5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | | |
| 6. Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo đơn này gồm có: - Giấy chứng nhận đã cấp; ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | | |
| | | |
Tôi □ có nhu cầu cấp GCN mới □ không có nhu cầu cấp GCN mới
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
…, ngày ... tháng …. năm... Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
| II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận Bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp) | |
|||
| ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | |
| Ngày……. tháng…… năm …... Công chức địa chính (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày……. tháng…… năm …... TM. Ủy ban nhân dân Chủ tịch (Ký tên, đóng dấu) |
| III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI | |
| ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | |
| Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | Ngày……. tháng…… năm …... Giám đốc (Ký tên, đóng dấu) |
| IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN và MÔI TRƯỜNG (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất) | |
| ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. | |
| Ngày……. tháng…… năm …... Người kiểm tra (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ) | Ngày……. tháng…… năm …... Thủ trưởng cơ quan (Ký tên, đóng dấu) |
Chú ý:
- Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
- Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này.
- Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này.
Phụ lục số 01a: Thông số kỹ thuật về giấy nguyên liệu để in phôiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất[18]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Nội dung | Đơn vị | Chỉ tiêu kỹ thuật sau lão hóa | Ghi chú |
||||||
| 1 | Thành phần bột giấy | | Bột hóa học tẩy trắng | |
| 2 | Loại giấy | | Giấy in Offset Woodfree | |
| 3 | Khổ giấy | | 790 x 1090 (mm) | |
| 4 | Định lượng | g/m 2 | (165 - 170) ±4% | 1. Giấy của nhà sản xuất định lượng từ 165 đến 170g/m 2 sai số cho phép trong phạm vi ± 4% của nhà sản xuất. 2. Giấy nguyên liệu định lượng yêu cầu trong phạm vi thấp nhất (165-4%) là 158,4 g/m 2 và cao nhất (170+4%) là 176,8 g/m 2 . |
| 5 | Độ dầy | µm | (214 - 220) ± 5 | 1. Tính theo nhà sản xuất, sai số (± 5) 2. Phạm vi độ dày cho phép của từng loại theo định lượng từ 165 - 170g/m 2 theo chào hàng của nhà sản xuất là (214-220) ± 5 tương ứng độ dày thấp nhất là 209 µm và cao nhất là 225 µm. |
| 6 | Độ bền kéo: | | | |
| | - Chiều dọc | kg/15mm | ≥ 10,0 | |
| | - Chiều ngang | kg/15mm | ≥ 5,0 | |
| 7 | Độ bền xé: | | | |
| | - Chiều dọc | g | ≥ 90 | |
| | - Chiều ngang | g | ≥ 100 | |
| 8 | Độ bền gấp: | | | |
| | - Chiều dọc | Lần gấp kép | ≥ 400 | |
| | - Chiều ngang | Lần gấp kép | ≥ 120 | |
| 9 | Độ chịu bục | kPa | 350 | |
| 10 | Độ trắng ISO | % | ≥ 85% | |
| 11 | pH nước chiết | | 7,0 - 8,0 | |
| 12 | Độ đục | % | ≥ 95% | |
| 13 | Độ nhẵn Bekk | giây | 12,0 - 30,0 | |
| 14 | Độ hút nước Cobb 60 | g/m 2 | 30-50 | |
| 15 | Tuổi thọ | Năm | > 70 năm | |
Phụ lục số 01b: DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI CHO THUÊ ĐẤT, THUÊ LẠI ĐẤT, GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT[19]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Số TT | Tên người cho thuê, cho thuê lại, góp vốn | Thông tin thửa đất cho thuê, thuê lại, góp vốn | | | |
|||||||
| | | Thửa đất số | Tờ bản đồ số | Diện tích (m 2 ) | Số seri của GCN |
| | | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Cho thuê đất | | | | |
| 1 | … | | | | |
| 2 | ... | | | | |
| II | Cho thuê lại đất | | | | |
| 1 | … | | | | |
| 2 | … | | | | |
| III | Góp vốn bằng quyền sử dụng đất | | | | |
| 1 | … | | | | |
| 2 | … | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
Mẫu số 03a. Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án[20]
ỦY BAN NHÂN DÂN…….. [21] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | .... ..., ngày..... tháng .....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương … để thực hiện dự án[22]…
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ pháp lý…; [23]
Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất … đã được quyết định, phê duyệt tại [24]...
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm … và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương … đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ, cụ thể như sau:
I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt [25]…
2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ[26]
2.1. Những kết quả đạt được
(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)
2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
II. Đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm … để thực hiện dự án.
1. Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất
1.1. Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án
1.2. Đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
1.3. Đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án về vị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
(1) Trong thời gian Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất … để thực hiện dự án … nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh) theo quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch), cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 năm 2020;
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu có liên quan đến dự án đến thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích;
- Đánh giá vị trí, diện tích, loại đất hiện trạng khu vực thực hiện dự án, loại đất quy hoạch khu vực thực hiện dự án và tên dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … cam kết chịu trách nhiệm tiếp tục cập nhật quỹ đất thực hiện dự án, công trình nêu trên vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm (2021-2025) theo quy định của pháp luật và chỉ được phép thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất ... để thực hiện dự án... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh); so với hồ sơ lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đang thực hiện (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án nếu có).
(3) Trong thời gian Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm đang xin chuyển mục đích chưa được phê duyệt, điều chỉnh thì đánh giá so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm trước đã được phê duyệt (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án).
(Đánh giá theo bảng 03 kèm theo Tờ trình)
1.4. Đánh giá sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác
2. Đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư[27]
2.1. Tên dự án
2.2. Tổng diện tích đất thực hiện dự án: … ha, trong đó:
a) Diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng phòng hộ cần chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án: … ha, cụ thể:
- Đất trồng lúa: … ha;
- Đất rừng phòng hộ: … ha;
- Đất rừng đặc dụng: … ha.
b) Vị trí thực hiện xác định theo trích lục bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp huyện …
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố đã rà soát, thẩm định nhu cầu sử dụng đất của các dự án; chịu trách nhiệm và bảo đảm về tính chính xác giữa hồ sơ và thực địa, sự phù hợp của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và tính khả thi trên thực tế. Nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh … cam kết tổ chức thực hiện nghiêm túc, thường xuyên theo dõi, kiểm tra và xử lý kịp thời vi phạm (nếu có).
Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố … kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Như trên; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: TNMT, NNPTNT; - Các Sở: TNMT, NNPTNT; - … - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Mẫu số 03b[28]. Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án[29]
ỦY BAN NHÂN DÂN …… SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | …, ngày….. tháng…. năm….
TỜ TRÌNH
Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn huyện/quận/thị xã/thành phố … để thực hiện dự án [30]
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ...
Căn cứ pháp lý…;
Căn cứ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ... đã được quyết định, phê duyệt tại ...
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm ... và căn cứ kết quả rà soát thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường … trình Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố ... về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ, cụ thể như sau:
I. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt [31] ...
2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ [32]
2.1. Những kết quả đạt được
(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)
2.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
II. Đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm … để thực hiện dự án.
1. Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất
1.1. Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án
1.2. Căn cứ pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
1.3. Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án về vị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
(1) Trong thời gian Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất ... để thực hiện dự án ... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch), cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến 31 tháng 12 năm 2020;
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu có liên quan đến dự án đến thời điểm trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích;
- Đánh giá vị trí, diện tích, loại đất hiện trạng khu vực thực hiện dự án, loại đất quy hoạch khu vực thực hiện dự án và tên dự án theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... cam kết chịu trách nhiệm tiếp tục cập nhật quỹ đất thực hiện dự án, công trình nêu trên vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm (2021-2025) theo quy định của pháp luật và chỉ được phép thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 chưa được phê duyệt thì đánh giá việc chuyển mục đích sử dụng đất ... để thực hiện dự án... nêu trên so với chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện hết của kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến 2020 (tính đến thời điểm lập Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường); so với hồ sơ lập Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đang thực hiện (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án nếu có).
(3) Trong thời gian Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm đang xin chuyển mục đích chưa được phê duyệt, điều chỉnh thì đánh giá so với Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của năm trước đã được phê duyệt (vị trí, diện tích, loại đất và tên dự án).
1.4. Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác
2. Đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
| STT | Tên dự án | Vị trí thực hiện dự án [33] | Diện tích đất thực hiện dự án (ha) | Trong đó | | | Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản) |
|||||||||
| | | | | Đất trồng lúa (ha) | Đất rừng phòng hộ (ha) | Đất rừng đặc dụng (ha) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Dự án A | | | | | | |
| 2 | Dự án B | | | | | | |
| | … | | | | | | |
| | | | | | | | |
Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố ... rà soát nhu cầu sử dụng đất của dự án nêu trên. Kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố thông qua./.
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC SỞ
Mẫu số 03c[34]. Tờ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án[35]
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ …… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../ | …, ngày….. tháng…. năm….
TỜ TRÌNH
Về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn ... để thực hiện dự án [36]
Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ...
Theo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của các huyện/quận/thành phố/thị xã; kết quả đối chiếu sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương … kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương … xem xét, thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án, cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp luật để trình Hội đồng nhân dân ...
Căn cứ quy định tại điểm E khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013, Ủy Ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương … kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương … Ban hành Nghị quyết về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ trên địa bàn
………………………………………………………………..............................
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
2.1. Tổng chỉ tiêu đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ được chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt [37]
…
2.2. Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ [38]
a) Những kết quả đạt được
(Theo bảng 01, 02 kèm theo Tờ trình)
b) Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Nội dung trình xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ...
3.1. Đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án.
a) Căn cứ đề xuất việc chuyển mục đích sử dụng đất
- Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án.
- Căn cứ pháp lý của việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án về vị trí, diện tích, loại đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Sự phù hợp của việc sử dụng đất thực hiện dự án với quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác.
b) Đề nghị chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư[39]
| STT | Tên Dự án | Vị trí thực hiện dự án [40] | Diện tích đất thực hiện dự án (ha) | Trong đó | | | Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản) |
|||||||||
| | | | | Đất trồng lúa (ha) | Đất rừng phòng hộ (ha) | Đất rừng đặc dụng (ha) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Dự án A | | | | | | |
| 2 | Dự án B | | | | | | |
| | … | | | | | | |
| | | | | | | | |
c) Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố ... thống nhất thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
3.2. Nội dung khác (nếu có):
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
BẢNG 01[41] (Kèm theo Mẫu số 03a, 03b, 03c): TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG THEO QUY HOẠCH[42], KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG ...
(Kèm theo Tờ trình số ... , ngày ... tháng ... năm ... của ...)
| STT | Hạng mục | Đất trồng lúa (ha) | | | | Đất rừng phòng hộ (ha) | | | | Đất rừng đặc dụng (ha) | | | | Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản) |
||||||||||||||||
| | | Toàn tỉnh | Trong đó | | | Toàn tỉnh | Trong đó | | | Toàn tỉnh | Trong đó | | | |
| | | | Huyện [43] … | …. | …. | | Huyện 20 … | …. | …. | | Huyện 20 | …. | …. | |
| 1 | Chỉ tiêu đã được phê duyệt | | | | | | | | | | | | | |
| 1.1 | Chỉ tiêu đã được phê duyệt theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | | | | | | | | | | | | | |
| 1.2 | Chỉ tiêu điều chỉnh do đã được thay đổi địa điểm và số lượng dự án trong cùng một loại đất nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệT [44] | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Kết quả thực hiện | | | | | | | | | | | | | |
| 2.1 | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2 | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư | | | | | | | | | | | | | |
| 2.3 | Diện tích đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất | | | | | | | | | | | | | |
| 2.4 | Diện tích đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất | | | | | | | | | | | | | |
| 2.5 | Diện tích đã chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp còn lại | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Diện tích đất đã được Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng sau 03 năm không thực hiện | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Diện tích đất còn lại chưa chuyển mục đích sử dụng đất (4 = 1 - 2 + 3) | | | | | | | | | | | | | |
BẢNG 02[45] (Kèm theo Mẫu số 03a, 03b, 03c): TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG THEO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN/ QUẬN/ THỊ XÃ/ THÀNH PHỐ ..., TỈNH ...
(Kèm theo Tờ trình số ... , ngày ... tháng ... năm ... của ...)
| STT | Hạng mục | Đất trồng lúa (ha) | | | | Đất rừng phòng hộ (ha) | | | | Đất rừng đặc dụng (ha) | | | | Ghi chú (Ghi số, thời gian, thẩm quyền, trích yếu văn bản) |
||||||||||||||||
| | | Toàn huyện/quận/thị xã/thành phố | Trong đó | | | Toàn huyện | Trong đó | | | Toàn huyện/quận/thị xã/thành phố | Trong đó | | | |
| | | | Xã [46] … | … | … | | Xã 22 … | … | … | | Xã 22 …. | … | … | |
| 1 | Chỉ tiêu đã được phê duyệt | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | Kết quả thực hiện | | | | | | | | | | | | | |
| 2.1 | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư | | | | | | | | | | | | | |
| 2.2 | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư | | | | | | | | | | | | | |
| 2.3 | Diện tích đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất | | | | | | | | | | | | | |
| 2.4 | Diện tích đã được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất | | | | | | | | | | | | | |
| 2.5 | Diện tích đã chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp còn lại | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | Diện tích đất đã được Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng sau 03 năm không thực hiện | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | Diện tích đất còn lại chưa chuyển mục đích sử dụng đất (4 = 1 - 2 + 3) | | | | | | | | | | | | | |
BẢNG 03[47] (Kèm theo Mẫu số 03a): ĐỀ XUẤT VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN …
(Kèm theo Tờ trình số ..., ngày ... tháng ... năm ... của ...)
| STT | Căn cứ đề xuất dự án | Tên dự án theo các văn bản được phê duyệt (nếu có) | Vị trí thực hiện dự án (xác định đến xã ..., huyện/quận/thị xã/thành phố ...) | Diện tích đất thực hiện dự án (ha) | Trong đó | | | Ghi chú (Ghi rõ nguồn theo báo cáo, bản đồ …) |
||||||||||
| | | | | | Đất trồng lúa (ha) | Đất rừng phòng hộ (ha) | Đất rừng đặc dụng (ha) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| I | Dự án … theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng | | | | | | | |
| 1 | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 2 | Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 3 | Quy hoạch sử | | | | | | | |
| | dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 4 | Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 5 | Quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 6 | Văn bản chấp thuận về chủ trương đầu tư | | | | | | | |
| II | Dự án … theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng | | | | | | | |
| 1 | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 2 | Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 3 | Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 4 | Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 5 | Quy hoạch khác có liên quan đã được phê duyệt tại … | | | | | | | |
| 6 | Văn bản chấp thuận về chủ trương đầu tư | | | | | | | |
| III | … | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Mẫu số 03b. Đơn đề nghị thẩm định nhu cầu sử dụng đất/thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất[48]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày..... tháng .....năm ....
ĐƠN [49]….
Kính gửi: Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường [50] ...................
1. Người xin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất [51] ……
……………………………………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:..............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ:.................................................................…..................................
……………………………………………………………………………………………….
4. Địa điểm khu đất:..................................................................................................
5. Diện tích (m2):.......................................................................................................
6. Để sử dụng vào mục đích: [52].............................................................................
7. Thời hạn sử dụng:………………………………………..........……………………….
8. Hình thức sử dụng đất [53]…………………………………………………………….
9. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có)....................................................................................
...............................................................................................................................
Người làm đơn (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu-nếu có)
Mẫu số 03c. Văn bản đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự áN[54]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Tên tổ chức……………. [55] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ..., ngày..... tháng .....năm ....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
(Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất số… ngày … tháng … năm của Thủ tướng Chính phủ)[56]
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
1. Thông tin chung (Nêu đầy đủ thông tin về người sử dụng đất, dự án)
- Người đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất [57] :................................
- Địa chỉ/trụ sở chính:.................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:..........................................................................................
- Tên dự án:.................................................................................................
- Thông tin về chủ đầu tư:...........................................................................
- Địa điểm khu đất:......................................................................................
- Tổng diện tích đất:....................................................................................
- Tổng vốn đầu tư:.......................................................................................
- Thời gian/tiến độ thực hiện:......................................................................
- Thông tin khác:.........................................................................................
2. Thông tin về đầu tư
- Nêu đầy đủ thông tin về tên của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, văn bản gia hạn, văn bản tạm dừng, văn bản hủy, văn bản chấm dứt…(gửi kèm bản sao).
- Nêu thông tin thay đổi trong quá trình đầu tư (cổ phần hóa, chuyển nhượng dự án, chia, tách, sáp nhập, mua bán, chuyển đổi công ty….)
- Nêu đầy đủ thông tin về kết quả đầu tư tính đến thời điểm báo cáo…
- Nêu đầy đủ thông tin về dự báo khả năng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo…
- Nêu thông tin đánh giá về năng lực tài chính (vốn, nguồn vốn, khả năng huy động vốn….để tiếp tục thực hiện phần còn lại của dự án đầu tư (gửi kèm bản sao giấy tờ chứng minh năng lực tài chính).
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Thông tin về thửa đất theo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
- Thông tin về thửa đất theo các văn bản của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền triển khai thực hiện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có),
- Thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí….ghi nợ, miễn, giảm…), về tình trạng pháp lý thửa đất (nêu rõ kết quả đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện…).
- Thông tin về thay đổi quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, thế chấp, tặng cho, thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất trong trường hợp khác…).
- Thông tin khác……………………………………………………………
4. Nội dung điều quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ
4.1. Lý do đề nghị điều chỉnh:
- Nêu rõ lý do theo đề nghị của người sử dụng đất………………………
- Nêu rõ lý do theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền (có Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ - nếu có).
2. Thông tin về đầu tư
- Nêu đầy đủ thông tin về tên của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, văn bản gia hạn, văn bản tạm dừng, văn bản hủy, văn bản chấm dứt…(gửi kèm bản sao).
- Nêu thông tin thay đổi trong quá trình đầu tư (cổ phần hóa, chuyển nhượng dự án, chia, tách, sáp nhập, mua bán, chuyển đổi công ty….)
- Nêu đầy đủ thông tin về kết quả đầu tư tính đến thời điểm báo cáo…
- Nêu đầy đủ thông tin về dự báo khả năng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo…
- Nêu thông tin đánh giá về năng lực tài chính (vốn, nguồn vốn, khả năng huy động vốn….để tiếp tục thực hiện phần còn lại của dự án đầu tư (gửi kèm bản sao giấy tờ chứng minh năng lực tài chính).
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Thông tin về thửa đất theo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
- Thông tin về thửa đất theo các văn bản của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền triển khai thực hiện quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có),
- Thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí….ghi nợ, miễn, giảm…), về tình trạng pháp lý thửa đất (nêu rõ kết quả đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện…).
- Thông tin về thay đổi quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, thế chấp, tặng cho, thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất trong trường hợp khác…).
- Thông tin khác……………………………………………………………….
4. Nội dung điều quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ
4.1. Lý do đề nghị điều chỉnh:
- Nêu rõ lý do theo đề nghị của người sử dụng đất………………………
- Nêu rõ lý do theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền (có Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ - nếu có).
4.2. Nội dung đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất thể hiện trong quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có)
| STT | Nội dung điều chỉnh | Cơ cấu sử dụng đất theo Quyết định số … ngày…tháng…năm… của Thủ tướng Chính phủ | Đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất |
|||||
| 1 | Cơ cấu sử dụng đất tính theo tổng diện tích đất được giao, thuê …(ghi theo nội dung quyết định của Thủ tướng Chính phủ), trong đó: | | |
| 1.1 | Tổng diện tích đất thu hồi | | |
| 1.2 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu có) | | |
| 1.3 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu có) | | |
| 1.4 | Tổng diện tích đất cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức thuê đất (nếu có) | | |
| 1.5 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư quản lý (nếu có) | | |
| 1.6 | Thông tin khác… | | |
| 2 | Cơ cấu sử dụng đất tính theo từng mục đích sử dụng đất/từng hạng mục … | | |
| 2.1 | Hạng mục/mục đích…….. | | |
| a | Diện tích đất | | |
| b | Vị trí, ranh giới | | |
| c | Thời hạn….., kể từ….đến… | | |
| d | Hình thức sử dụng (giao/thuê….) | | |
| đ | Mục đích/chức năng… | | |
| e | Những hạn chế về quyền của người sử | | |
| | dụng đất (nếu có) | | |
| | …………………. | | |
| | | | |
| | | | |
4.3. Cam kết thực hiện theo cơ cấu sử dụng đất sau khi được điều chỉnh
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí…)
- Chịu trách nhiệm đảm bảo không gây thiệt hại, ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ 3 (bên thuê đất, nhận thế chấp, nhận góp vốn…), phương án giải quyết quyền lợi của người thứ 3 (nếu có).
- Nhận bàn giao đất trên thực địa, xác định cụ thể mốc giới điều chỉnh…...
- Nộp giấy tờ gốc cho cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất….
- Thực hiện đúng tiến độ thực hiện dự án, sử dụng đất, cụ thể là………
- Chấp hành thực hiện quyết định thu hồi đất, bàn giao đất theo quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Cam kết khác…………….
Nơi nhận: | NGƯỜI LÀM ĐƠN Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu- nếu có)
Mẫu số 03d. Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án[58]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG… [59] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ..., ngày..... tháng .....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị điều chỉnh Quyết định số... ngày… tháng… năm … của Thủ tướng Chính phủ)[60]
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố … [61]
Căn cứ quy định tại Khoản 45 và Khoản 62 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thi hành Luật đất đai.
Theo đề nghị của ………………tại văn bản số………… [62]
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố………………..báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố … cho điều chỉnh Quyết định số… ngày…tháng…..năm của Thủ tướng Chính phủ…[63], cụ thể như sau:
1. Thông tin chung về dự án… [64]
- Tên dự án:………………………………………………………………
- Thông tin về chủ đầu tư:………………………………………………
- Địa điểm khu đất:……………………………………………………….
- Thông tin về thửa đất theo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (trong đó ghi thêm thuộc đơn vị hành chính trước đây là…..nay là…..- nếu có).
- Thông tin về thửa đất theo các văn bản của các cấp triển khai quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có),
- Thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí….ghi nợ, miễn, giảm…), về tình trạng pháp lý thửa đất (nêu rõ kết quả đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền swor hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện…).
- Thông tin về thay đổi quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, thế chấp, tặng cho, thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất trong trường hợp khác…).
- Thông tin về giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, văn bản gia hạn, văn bản tạm dừng, văn bản hủy, văn bản chấm dứt…
- Nêu thông tin thay đổi trong quá trình đầu tư (cổ phần hóa, chuyển nhượng dự án, chia, tách, sáp nhập, mua bán, chuyển đổi công ty….)
- Thông tin về kết quả đầu tư tính đến thời điểm báo cáo…
- Thông tin về dự báo khả năng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo…
- Thông tin về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
- Thông tin đánh giá về năng lực tài chính (vốn, nguồn vốn, khả năng huy động vốn…) để tiếp tục thực hiện phần còn lại của dự án đầu tư.
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh
2.1. Lý do đề nghị điều chỉnh:
- Nêu rõ lý do đề nghị của người sử dụng đất…
- Nêu rõ lý do đề nghị của cơ quan có thẩm quyền (có Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ - nếu có).
2.2. Nội dung đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ
Trên cơ sở đề nghị của [65]…..và kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ và thực địa, Sở tài nguyên và Môi trường ……thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố … cho phép điều chỉnh nội dung Quyết định số…ngày ... tháng … năm … của Thủ tướng Chính phủ với các nội dung sau:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
3. Hồ sơ gửi kèm (01 bộ gồm các văn bản sau)
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư về nội dung điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích của Thủ tướng Chính phủ;
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
- Bản sao quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày ………….
- Bản sao trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất trước đây);
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (nếu có);
- Bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp (nếu có);
- Bản sao giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03đ. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất của dự án[66]
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ỦY BAN NHÂN DÂN…….. [67] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. | ..., ngày..... tháng .....năm ....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đã được thể hiện trong Quyết định số ... ngày…tháng ...năm … của Thủ tướng Chính phủ)[68]
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ quy định tại Khoản 45 và Khoản 62 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thi hành Luật đất đai.
Theo đề nghị của ………………tại văn bản số…………[69]
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………………..báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đã thể hiện trong Quyết định số… ngày…tháng…..năm .. của Thủ tướng Chính phủ…[70], cụ thể như sau:
1. Thông tin chung về dự án… [71]
- Tên dự án:………………………………………………………………
- Thông tin về chủ đầu tư:………………………………………………
- Địa điểm khu đất:………………………………………………………
- Thông tin về thửa đất theo quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (trong đó ghi thêm thuộc đơn vị hành chính trước đây là…..nay là…..- nếu có).
- Thông tin về thửa đất theo các văn bản của các cấp triển khai quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có),
- Thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí….ghi nợ, miễn, giảm…), về tình trạng pháp lý thửa đất (nêu rõ kết quả đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện…).
- Thông tin về thay đổi quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn, thế chấp, tặng cho, thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất trong trường hợp khác…).
- Thông tin về giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp, văn bản gia hạn, văn bản tạm dừng, văn bản hủy, văn bản chấm dứt…
- Nêu thông tin thay đổi trong quá trình đầu tư (cổ phần hóa, chuyển nhượng dự án, chia, tách, sáp nhập, mua bán, chuyển đổi công ty….)
- Thông tin về kết quả đầu tư tính đến thời điểm báo cáo…
- Thông tin về dự báo khả năng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo…
- Thông tin về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
- Thông tin đánh giá về năng lực tài chính (vốn, nguồn vốn, khả năng huy động vốn…) để tiếp tục thực hiện phần còn lại của dự án đầu tư.
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất
2.1. Lý do đề nghị điều chỉnh:
- Nêu rõ lý do đề nghị của người sử dụng đất…
- Nêu rõ lý do đề nghị của cơ quan có thẩm quyền (có Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ - nếu có).
2.2. Nội dung đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất thể hiện trong quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ
Trên cơ sở đề nghị của [72]…..và kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ và thực địa do Ủy ban nhân dân …………..tổ chức, Ủy ban nhân dân ……thống nhất đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất thể hiện trong Quyết định số……………ngày ………………của Thủ tướng Chính phủ…….. theo các nội dung sau:
| STT | Nội dung điều chỉnh | Cơ cấu sử dụng đất theo Quyết định số… ngày…tháng…năm… của Thủ tướng Chính phủ | Đề nghị điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất |
|||||
| 1 | Cơ cấu sử dụng đất | | |
| | tính theo tổng diện tích đất được giao, thuê …(ghi theo nội dung quyết định của Thủ tướng Chính phủ), trong đó: | | |
| 1.1 | Tổng diện tích đất thu hồi | | |
| 1.2 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu có) | | |
| 1.3 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu có) | | |
| 1.4 | Tổng diện tích đất cho chủ đầu tư sử dụng theo hình thức thuê đất (nếu có) | | |
| 1.5 | Tổng diện tích đất giao cho chủ đầu tư quản lý (nếu có) | | |
| 1.6 | Thông tin khác… | | |
| 2 | Cơ cấu sử dụng đất tính theo từng mục đích sử dụng đất/từng hạng mục … | | |
| 2.1 | Hạng mục/mục đích… | | |
| a | Diện tích đất | | |
| b | Vị trí, ranh giới | | |
| c | Thời hạn….., kể từ….đến… | | |
| d | Hình thức sử dụng (giao/thuê….) | | |
| đ | Mục đích/chức năng… | | |
| e | Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có) | | |
| | …………………. | | |
2.3. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất
- Tác động về kinh tế (tăng/giảm thu/chi ngân sách nhà nước, thay đổi lợi ích nhà nước/xã hội/chủ đầu tư, tăng/giảm vốn đầu tư của chủ đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm tốt hơn/kém hơn…sự phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch liên quan… )
- Tác động về xã hội, môi trường… (tăng/giảm mật độ dân số, tăng/giảm lưu lượng giao thông, tăng/giảm các chỉ số ô nhiễm Môi trường…)
2.4. Cam kết đảm bảo thực hiện theo cơ cấu sử dụng đất sau khi được điều chỉnh
- Xác định lại loại đất, mục đích sử dụng đất sau khi được điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất để xác định nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí…)
- Tổ chức thu đầy đủ nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất (nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí…)
- Chịu trách nhiệm đảm bảo không gây thiệt hại, ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ 3 (bên thuê đất, nhận thế chấp, nhận góp vốn…), phương án giải quyết quyền lợi của người thứ 3 (nếu có).
- Bàn giao đất trên thực địa, xác định cụ thể mốc giới điều chỉnh..
- Hoàn thiện hồ sơ địa chính cho phù hợp với nội dung đã điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất….
- Tổ chức thực hiện đúng tiến độ thực hiện dự án, sử dụng đất, cụ thể là………
3. Hồ sơ gửi kèm (01 bộ gồm các văn bản sau)
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư về nội dung điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất;
- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
- Bản sao quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày ………….
- Bản sao trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất trước đây);
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp (nếu có);
- Bản sao giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp (nếu có);
- Bản sao giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
………………………………………………………………
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài nguyên và Môi trường.., | TM.UBND TỈNH/THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
[1] Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT -BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Thông tư quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, Bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.
Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng các Tổng cục: Quản lý đất đai, Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Môi trường; Cục trưởng các Cục: Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Quản lý tài nguyên nước; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ và Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Thông tư sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Ban hành, liên tịch Ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 có căn cứ ban hành như sau.
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, Bổ sung một số điều của 3 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[3] Khoản này bị ngưng hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2017.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[7] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[8] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[10] Cụm từ “khoản 5” được chuyển thành “khoản 7” theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Thông tư số 09/2021/TT- BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2021.
[11] Số “5” được chuyển thành số “7” theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Thông tư số 09/2021/TT -BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 09 năm 2021.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
Khoản này trước đó được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 24/2019/TT -BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2020
[13] Khoản này đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[15] Khoản này đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
[16] Điều 10 và Điều 11 của Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 202 quy định như sau:
“Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy Ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Quản lý đất đai chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy Ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này ở địa phương.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.