Điều 3. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.
Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày 01 tháng 09 năm 2021 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ được thực hiện như sau:
a) Nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ;
b) Nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ;
c) Nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo các phương án khác (không phải là phương án quy định tại điểm a và điểm b khoản này) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - VP Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch Nước; Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Cơ quan thuộc Chính phủ, - Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước; - Tòa án Nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 125/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Hướng dẫn lập Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công
1. Cột số 1 - Số thứ tự:
Đánh số thứ tự tất cả các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi sắp xếp lại, xử lý nhà, đất.
2. Cột số 2 - Tên đơn vị/địa chỉ nhà, đất:
a) Tên đơn vị: Ghi tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất; trường hợp có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi cơ quan quản lý cấp trên lên trước;
b) Địa chỉ nhà, đất: Ghi đầy đủ theo số nhà, đường phố, thôn (xóm, tổ dân phố), phường (xã, thị trấn), quận (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có thay đổi địa chỉ nhà, đất thì ghi theo địa chỉ mới tại thời điểm kê khai; đồng thời, ghi địa chỉ cũ trong dấu ngoặc đơn.
3. Cột số 3 - Diện tích đất:
Ghi tổng diện tích khuôn viên đất theo đơn vị tính m2 hiện đang quản lý, sử dụng theo hồ sơ pháp lý về đất đai hoặc theo thực tế quản lý, sử dụng.
Trường hợp số liệu giữa hồ sơ pháp lý và số thực tế đang quản lý, sử dụng khác nhau thì ghi theo số thực tế đang sử dụng và ghi rõ lý do chênh lệch và hồ sơ pháp lý chứng minh (nếu có); trường hợp có phần diện tích đất thuộc quy hoạch đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi thì ghi rõ phần diện tích đất này (theo đơn vị tính m2).
4. Cột số 4 - Diện tích nhà: Chia thành 2 cột:
- Cột 4a - Tổng điện tích xây dựng: là tổng diện tích chiếm đất theo đơn vị tính m2 của tất cả các ngôi nhà trên khuôn viên cơ sở nhà, đất và tổng diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất) theo đơn vị tính m2 của các công trình khác gắn liền với đất.
- Cột 4b - Tổng diện tích sàn sử dụng nhà: Ghi tổng diện tích sàn sử dụng của tất cả các ngôi nhà và các công trình khác gắn liền với đất trên khuôn viên cơ sở nhà, đất tính theo m2 sàn sử dụng.
Trường hợp hồ sơ về nhà, đất chưa theo dõi số liệu về diện tích sàn sử dụng thì ghi theo số liệu về diện tích sàn xây dựng.
Trường hợp công trình khác gắn liền với đất (không phải là nhà): Ghi tổng diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất) theo đơn vị tính m2 của các công trình khác gắn liền với đất.
5. Cột số 5 - Hồ sơ pháp lý:
Ghi tách riêng giấy tờ pháp lý về đất và giấy tờ pháp lý về nhà:
- Giấy tờ pháp lý về đất: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất,
- Giấy tờ pháp lý về nhà: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ về đầu tư xây dựng nhà như: Hợp đồng thuê nhà, Giấy phép xây dựng,...và các hồ sơ để xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng và diện tích sàn sử dụng.
- Giấy tờ pháp lý khác có liên quan (nếu có).
Trường hợp không có giấy tờ thì ghi rõ là “không có” hoặc “thất lạc” hoặc “đang làm thủ tục .
6. Cột số 6 - Mục đích sử dụng của cơ sở nhà, đất được giao/cho thuê
Ghi mục đích sử dụng đất theo Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc các hồ sơ giấy tờ về đất,...
7. Cột số 7 - Hiện trạng sử dụng
Ghi số lượng ngôi nhà; hiện trạng sử dụng của các ngôi nhà trên khuôn viên đất (nêu mục đích sử dụng của các ngôi nhà khác nhau), trường hợp các ngôi nhà sử dụng cùng mục đích thì không cần tách hiện trạng của từng ngôi nhà, trường hợp sử dụng đan xen nhiều mục đích trong một ngôi nhà thì hiện trạng ghi theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Đối với các công trình khác gắn liền với đất thì ghi hiện trạng sử dụng của các công trình này.
Đối với trường hợp nhà, đất có tranh chấp, lấn chiếm thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp lấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi có nhà, đất) về tình trạng tranh chấp, lấn chiếm.
8. Cột số 8 - Phương án đề xuất:
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất hoặc Cơ quan, doanh nghiệp quản lý cấp trên (nếu có) hoặc cơ quan có thẩm quyền lập phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đảm bảo phù hợp với các hình thức xử lý nhà, đất khi thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 167/2017/NĐ-CP.
9. Cột số 9 - Ghi chú:
Ghi những lưu ý trong quá trình kê khai, báo cáo, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất./.
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 125/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Hướng dẫn lập Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP
1. Mục I - Hồ sơ pháp lý
Ghi tách riêng giấy tờ pháp lý về đất và giấy tờ pháp lý về nhà:
- Giấy tờ pháp lý về đất: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ như: Quyết định giao đất, cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất,...
- Giấy tờ pháp lý về nhà: Ghi đầy đủ các loại giấy tờ như: Hợp đồng thuê nhà, Giấy phép xây dựng,...
- Giấy tờ pháp lý khác có liên quan (nếu có).
Trường hợp không có giấy tờ thì ghi rõ là “không có” hoặc “thất lạc” hoặc “đang làm thủ tục”.
2. Mục II - Kết quả kiểm tra hiện trạng
2.1. Tổng hợp về nhà, đất
a) Tổng diện tích đất: Ghi tổng diện tích khuôn viên đất theo đơn vị tính m2 hiện đang quản lý, sử dụng theo hồ sơ pháp lý về đất đai; trường hợp số liệu giữa hồ sơ pháp lý và số thực tế đang quản lý, sử dụng khác nhau thì ghi theo số thực tế đang sử dụng và ghi rõ lý do chênh lệch và hồ sơ pháp lý chứng minh (nếu có);
b) Tổng số ngôi nhà: Ghi tổng số ngôi nhà trên khuôn viên cơ sở nhà, đất;
c) Tổng diện tích nhà:
- Tổng diện tích xây dựng nhà: là tổng diện tích chiếm đất theo đơn vị tính m2 của tất cả các ngôi nhà trên khuôn viên cơ sở nhà, đất;
- Tổng diện tích sàn sử dụng nhà: Ghi tổng diện tích sàn sử dụng của tất cả các ngôi nhà trên khuôn viên cơ sở nhà, đất theo đơn vị tính m2.
Trường hợp hồ sơ về nhà, đất chưa theo dõi số liệu về diện tích sàn sử dụng thì ghi theo số liệu về diện tích sàn xây dựng.
d) Diện tích xây dựng công trình khác gắn liền với đất (không phải là nhà): Ghi tổng diện tích xây dựng (diện tích chiếm đất) theo đơn vị tính m2 của các công trình.
2.2. Hiện trạng sử dụng đất:
Ghi rõ mục đích sử dụng của khu đất (làm việc, cho mượn, cho thuê, đã bố trí làm nhà ở, đất ở, đang bị lấn chiếm, sử dụng vào mục đích khác ghi cụ thể, bỏ trống, chưa sử dụng).
2.3. Hiện trạng sử dụng nhà và công trình khác gắn liền với đất (không phải là nhà):
- Đối với tài sản là nhà: Ghi số lượng ngôi nhà, cấp nhà (cấp 1, cấp 2, cấp 3...); hiện trạng sử dụng của các ngôi nhà trên khuôn viên đất (nêu mục đích sử dụng của các ngôi nhà khác nhau), trường hợp các ngôi nhà sử dụng cùng mục đích thì không cần tách hiện trạng của từng ngôi nhà, trường hợp sử dụng đan xen nhiều mục đích trong một ngôi nhà thì hiện trạng ghi theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
- Đối với các công trình khác gắn liền với đất (không phải là nhà): Ghi hiện trạng sử dụng của các công trình này.
3. Mục III - Ý kiến của đơn vị sử dụng nhà, đất: Ghi các ý kiến của đơn vị trực tiếp sử dụng nhà, đất (nếu có).
4. Mục IV - Ý kiến của Đoàn kiểm tra: Ghi các ý kiến của các thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có)./.