Điều 5. Phạm vi, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
1. Phạm vi xây dựng
Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách năm 2022, ổn định đến năm 2025 của các huyện, thành phố, thị xã được xây dựng theo 10 lĩnh vực sau:
a) Chi sự nghiệp giáo dục;
b) Chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề;
c) Chi sự nghiệp y tế dân số và gia đình;
d) Chi sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao, truyền thông;
đ) Chi sự nghiệp bảo đảm xã hội;
e) Chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể;
g) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường;
h) Chi sự nghiệp kinh tế;
i) Chi quốc phòng - an ninh;
k) Chi khác ngân sách (bao gồm cả chi mua sắm, sửa chữa,...).
Đối với chi ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp huyện được tính toán trên cơ sở phụ cấp, chi phí hoạt động của các ban, các kỳ họp,... theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Đối với kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do có sự biến động lớn về kinh phí trong thực hiện chính sách so với năm 2021 (thay đổi mức phụ cấp) nên sẽ được tính giao bổ sung có mục tiêu cho đơn vị.
2. Tiêu chí phân bổ
a) Tiêu chí chính
- Dân số: Được phân theo 4 vùng đô thị, đồng bằng, núi thấp, núi cao, cụ thể các vùng như sau:
+ Đô thị: Dân số các phường của thành phố Vinh, thị xã (Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa); thị trấn của các huyện đồng bằng (Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương), không bao gồm dân số các phường, thị trấn đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Đồng bằng: Dân số các xã đồng bằng của các huyện, thành phố, thị xã, trừ dân số các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Núi thấp: Các xã, thị trấn núi thấp của các huyện (Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, thị xã Thái Hòa và các huyện khác nếu có).
+ Núi cao, vùng đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển: dân số các xã, thị trấn của các huyện (Quỳ Châu, Quế Phong, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn và các huyện khác nếu có) và dân số các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển được xác định theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Đối với một số lĩnh vực chi như quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, y tế, giáo dục, đào tạo... sử dụng tiêu chí phân bổ là biên chế đã được cấp có thẩm quyền giao, số giường bệnh, dân số độ tuổi đến trường (1-18 tuổi, dân số độ tuổi đào tạo trên 18 tuổi),...
+ Dân số độ tuổi đến trường: Từ 01-18 tuổi;
+ Dân số độ tuổi đào tạo: Trên 18 tuổi.
- Biên chế, giường bệnh: theo quyết định của cấp thẩm quyền giao.
- Đơn vị hành chính: Huyện, thành phố, thị xã; xã, phường, thị trấn.
b) Tiêu chí phụ
Bổ sung thêm một số tiêu chí phụ phù hợp với đặc điểm từng huyện, từng vùng: Kinh phí cho các đơn vị văn hoá điểm; kinh phí cho các lễ hội dân tộc; kinh phí cho các huyện có đường biên giới giáp Lào, ven biển; kinh phí hỗ trợ các địa phương khắc phục khai thác khoáng sản, thủy điện xả lũ trực tiếp,...
3. Định mức phân bổ các lĩnh vực
3.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số độ tuổi đến trường.
Đơn vị tính: đồng/dân số độ tuổi đến trường (1-18 tuổi)/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 3.500.000 |
| Đồng bằng | 5.000.000 |
| Núi thấp | 5.700.000 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 9.600.000 |
Định mức phân bổ nêu trên đã tính đủ cho các cấp giáo dục công lập từ mầm non đến trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, bao gồm kinh phí thực hiện các chính sách:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thâm niên nhà giáo, phụ cấp cấp ủy,...), các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), kinh phí dạy lớp ghép, kinh phí chi trả giáo viên tăng từ ngày 01 tháng 9 hàng năm (nếu có), kinh phí chi trả dạy thêm giờ do thiếu giáo viên, giáo viên hợp đồng trong chỉ tiêu;
- Chế độ học bổng chính sách cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ;
Trên cơ sở định mức quy định nêu trên, trường hợp tỷ lệ chi thường xuyên cho hoạt động giảng dạy và học tập (chưa kể nguồn thu học phí được để lại theo quy định) nhỏ hơn 12% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đảm bảo tối thiểu 12%; tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, học bổng học sinh dân tộc nội trú) tối đa 88%.
Ngoài ra, bổ sung kinh phí chi hoạt động sự nghiệp tại Phòng Giáo dục và Đào tạo theo mức 1.100 triệu đồng/Phòng Giáo dục và Đào tạo; 7 triệu đồng/cơ sở giáo dục công lập; 3,5 triệu đồng/cơ sở giáo dục ngoài công lập (bao gồm các cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn: các trường mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, trung học cơ sở và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên), được tính theo hệ số như sau: Đối với huyện đồng bằng, thành phố, thị xã Cửa Lò và thị xã Hoàng Mai: hệ số 1; đối với huyện miền núi thấp, thị xã Thái Hòa: hệ số 1,2; đối với huyện miền núi cao: hệ số 1,4.
Hàng năm, trong thời kỳ ổn định ngân sách được tính thêm kinh phí nâng lương, phụ cấp thâm niên nhà giáo; điều chỉnh kinh phí do tăng, giảm biên chế (nếu có).
b) Các chế độ chính sách đã ban hành được bố trí vào dự toán trong thời kỳ ổn định theo tiêu chí bổ sung:
- Chính sách hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người thực hiện theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ;
- Chính sách dạy học 02 buổi/ngày các trường phổ thông dân tộc nội trú THCS thực hiện theo Quyết định 5671/QĐ-UBND.VX ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chế độ hỗ trợ nhân viên các trường phổ thông dân tộc bán trú và phổ thông dân tộc nội trú; định mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Kinh phí đánh giá, xếp loại giáo viên và chính sách cho giáo viên không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập thực hiện theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chế độ cho giáo viên dạy thể dục thể thao; kinh phí công tác phí cho giáo viên được điều động đi làm nhiệm vụ đánh giá ngoài; kinh phí thực hiện các kỳ thi; kinh phí cộng tác viên thanh tra; kinh phí dạy các môn quốc phòng.
c) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các chính sách bổ sung có mục tiêu:
- Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ (trừ chế độ phụ cấp ưu đãi);
- Chính sách hỗ trợ các cơ sở giáo dục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia thực hiện theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, bao gồm kinh phí hỗ trợ trợ tổ chức nấu ăn cho trẻ mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển theo Nghị quyết số 25/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chính sách giáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
- Chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
- Chính sách hỗ trợ kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
- Chính sách hỗ trợ đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, mua sắm, sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất trường học: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
3.2. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Đào tạo và dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cho Trung tâm chính trị, các trường trung cấp nghề:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
|||
| Biên chế | 120 |
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 15% so với tổng chi dự toán sẽ được bổ sung đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 15%, tỷ lệ chi lương và có tính chất lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn) tối đa bằng 85%.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số trên 18 tuổi (đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,...)
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 16.200 |
| Đồng bằng | 17.500 |
| Núi thấp | 28.500 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 43.500 |
Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi tập huấn;...
- Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm:
+ Chính sách hỗ trợ kinh phí miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;
+ Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;
+ Đối với các trường Trung cấp nghề thuộc huyện quản lý, nếu được tỉnh giao chỉ tiêu dạy nghề được tính thêm kinh phí theo định mức chi dạy nghề của tỉnh;
- Hỗ trợ kinh phí tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 400 |
| Đồng bằng | 400 |
| Núi thấp | 500 |
| Núi cao | 650 |
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
- Định mức phân bổ dự toán đối với khối y tế dự phòng, y tế xã, dân số, gia đình:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 116 |
| Đồng bằng | 116 |
| Núi thấp | 120 |
| Núi cao | 145 |
+ Định mức trên bao gồm:
Tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; Các khoản chi khác ngoài quỹ lương để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ (trong đó còn bao gồm các khoản chi mua sắm, sửa chữa nhỏ tài sản, chi duy trì hoạt động cơ sở điều trị và điểm cấp phát Methadone, chi chăm sóc người cao tuổi, chi thuê phần mềm công nghệ, chi thực hiện các đề án, Kế hoạch đã được phê duyệt);
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không bao gồm chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương nhỏ hơn 15% so với tổng chi, sẽ được bổ sung đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 15%; tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa bằng 85%.
+ Định mức trên chưa bao gồm:
Phụ cấp lâu năm, phụ cấp thu hút, trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt, hỗ trợ đi học, trợ cấp ban đầu và trợ cấp ra khỏi vùng đặc biệt khó khăn cho cán bộ công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ; phụ cấp đặc biệt theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chế độ đặc biệt đối với công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang;
Phụ cấp y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Phụ cấp cộng tác viên dân số khối thuộc phường, thị trấn và phụ cấp kiêm nhiệm cho nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên dân số theo Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Trực chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ;
Kinh phí thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám chữa bệnh theo Quyết định số 124/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với cán bộ y tế hành nghề khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Kinh phí thực hiện các chính sách y tế, dân số khác.
+ Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất: Tùy thuộc khả năng cân đối ngân sách để xem xét, bố trí kinh phí tăng cường cơ sở vật chất cho Trung tâm y tế thực hiện đề án nâng cao năng lực y tế cơ sở, nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Hỗ trợ chi phí quản lý trong trường hợp nhà nước chưa kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh cho khối khám, chữa bệnh thuộc Trung tâm y tế được phân loại là đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
Đơn vị tính: Triệu đồng/giường bệnh/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 9 |
| Đồng bằng | 9 |
| Núi thấp | 10 |
| Núi cao | 11 |
Khi nhà nước kết cấu chi phí quản lý vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh thì không hỗ trợ khoản kinh phí này.
- Định mức phân bổ chi thực hiện công tác phòng dịch, đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 7.000 |
| Đồng bằng | 7.000 |
| Núi thấp | 8.400 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 11.200 |
- Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo: Việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.
c) Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông:
- Định mức theo tiêu chí biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 98 |
| Đồng bằng | 98 |
| Núi thấp | 106 |
| Núi cao | 109 |
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không bao gồm chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương nhỏ hơn 15% so với tổng chi quản lý văn hoá - thể thao và truyền thông, sẽ được bổ sung đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 15%; tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa bằng 85%.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 8.400 |
| Đồng bằng | 8.400 |
| Núi thấp | 9.800 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 22.400 |
Định mức trên bao gồm các hoạt động chung của sự nghiệp văn hoá - thể thao và truyền thông; du lịch; chi trả phụ cấp bảo vệ các khu di tích, văn hoá; kinh phí thực hiện một số chính sách khen thưởng các danh hiệu văn hoá trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù, mua sắm, sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất,...
- Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
|||
| Các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, huyện Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn | 300 |
| Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí quản lý, chăm sóc cây xanh Khu di tích Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh | 2.000 |
| Hỗ trợ các lễ hội do cấp tỉnh chỉ đạo tại 9 đơn vị (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Đền Hoàng Mười - Hưng Nguyên, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn - Hoàng Mai, Lễ hội Làng Vạc - Thái Hòa, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian - Quế Phong) | 200 |
| Các lễ hội cấp huyện khác | 150 |
| Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa trang thiết bị văn hoá thông tin, thể thao và truyền thông | 250 |
- Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 400 triệu đồng/năm (bao gồm kinh phí phối hợp khu di tích Kim Liên tổ chức lễ giỗ Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm); kinh phí hỗ trợ chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước và chương trình phòng chống bạo lực gia đình: 200 triệu đồng/huyện/năm.
d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 9.800 |
| Đồng bằng | 9.800 |
| Núi thấp | 10.900 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 11.300 |
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Áp dụng theo định mức các đơn vị sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp tỉnh.
- Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Các nhiệm vụ chi đảm bảo xã hội do ngân sách cấp huyện đảm bảo (các nhiệm vụ chi hỗ trợ các hoạt động bảo đảm xã hội trên địa bàn, các hoạt động khác tại các nghĩa trang cấp huyện quản lý bao gồm cả hoạt động quản lý, sửa chữa thường xuyên,...); kinh phí chi trả dịch vụ Bưu điện để thực hiện chi trả trợ cấp chính sách trợ giúp xã hội; kinh phí thực hiện công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội,...
- Bổ sung ngoài định mức:
+ Kinh phí thực hiện Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho cựu Thanh niên xung phong theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
+ Kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma tuý tại các Cơ sở cai nghiện ma tuý cấp huyện (bố trí tại kinh phí thực hiện đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai);
+ Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo chế độ quy định;
+ Kinh phí thăm hỏi tặng quà cho các đối tượng chính sách (chưa được hưởng quà của Trung ương): Nhân dịp ngày tết Nguyên đán và ngày thương binh liệt sỹ ngày 27 tháng 7: 300.000 đồng/người/năm;
+ Hỗ trợ các địa phương làm công tác an táng liệt sỹ quân tình nguyện Việt Nam hy sinh tại Lào (các huyện: Anh Sơn, Nghi Lộc): 200 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Hỗ trợ các huyện chi hoạt động và trả thù lao cho các hội đặc thù cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao theo chế độ quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của Nhà nước: 1.000 triệu đồng/năm;
+ Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù các sự nghiệp trên: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
3.3. Định mức phân bổ chi quản lý Nhà nước, đảng, đoàn thể
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| 1. Quản lý Nhà nước | |
| Đô thị | 142 |
| Đồng bằng | 142 |
| Núi thấp | 147 |
| Núi cao | 155 |
| 2. Khối đảng cấp huyện | |
| Đô thị | 172 |
| Đồng bằng | 172 |
| Núi thấp | 174 |
| Núi cao | 177 |
| 3. Mặt trận tổ quốc và Khối đoàn thể cấp huyện | |
| Đô thị | 144 |
| Đồng bằng | 144 |
| Núi thấp | 150 |
| Núi cao | 158 |
b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Tiền lương; các khoản phụ cấp: Phụ cấp thâm niên nghề đối với thanh tra, kiểm tra, phụ cấp ưu đãi nghề; phụ cấp công vụ, phụ cấp khối đảng, đoàn thể chính trị;...; hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện theo quy định tại Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ Cựu chiến binh cấp huyện thôi làm công tác Hội theo Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh; kinh phí chi trả phụ cấp Ủy viên ủy ban đoàn kết công giáo; kinh phí cải cách hành chính; phụ cấp một cửa; phụ cấp tin học, tiếp dân, nâng lương định kỳ....
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) nhỏ hơn 25% so với tổng chi quản lý hành chính Nhà nước, đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 25%, tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa bằng 75%.
c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm phụ cấp 30% theo Thông báo số 13-TB/TW ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Chính trị về việc sửa đổi những bất hợp lý về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, đoàn thể chính trị - xã hội của khối đảng và đoàn thể; phụ cấp phục vụ cấp uỷ; phụ cấp đảng bộ, chi bộ của cơ quan huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ; phụ cấp Ban chấp hành Đảng bộ huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ; phụ cấp báo cáo viên; phụ cấp báo cáo viên dư luận xã hội; phụ cấp bảo vệ chính trị nội bộ; phụ cấp Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe; phụ cấp cơ yếu kiêm công nghệ thông tin; phụ cấp Ban chỉ đạo đấu tranh chống diễn biến hòa bình; các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ theo Quy định số 1889-QĐ/TU ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của các Ban chỉ đạo theo quy định của cấp có thẩm quyền.
d) Ngoài định mức phân bổ trên theo tiêu chí biên chế trên còn bổ sung kinh phí đặc thù, như sau:
- Đối với Khối đảng cấp huyện:
+ Bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của huyện uỷ, thành uỷ, thị uỷ theo Quy định số 1889-QĐ/TU ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: các huyện: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 400 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 300 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 250 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Bổ sung kinh phí xuất bản bản tin nội bộ: huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Thanh Chương 300 triệu đồng/đơn vị/năm; thành phố Vinh và các huyện còn lại 250 triệu đồng/đơn vị/năm; các thị xã 200 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động các Ban chỉ đạo theo quy định của cấp có thẩm quyền, kinh phí chăm sóc sức khoẻ cán bộ, kiểm tra, giám sát,...: 650 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Bổ sung kinh phí cải cách hành chính; chỉnh lý tài liệu; duy tu bảo dưỡng thiết bị công nghệ thông tin; chỉ đạo cơ sở; mua sắm, sửa chữa tài sản; đoàn ra, đoàn vào...: 950 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Đối với quản lý Nhà nước cấp huyện:
+ Bổ sung chi hoạt động quản lý Nhà nước theo các ngành, lĩnh vực: 750 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Bổ sung chi đoàn ra, đoàn vào: 300 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Hỗ trợ kinh phí cải cách hành chính, chỉnh lý tài liệu, công nghệ thông tin, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, trang phục thanh tra, các ban chỉ đạo, thẩm định hương ước, quy ước..: 450 triệu đồng/đơn vị/năm;
+ Đối với các huyện có đường biên giới giáp Lào được bổ sung: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong mỗi huyện 500 triệu đồng/đơn vị/năm; Anh Sơn, Con Cuông, Thanh Chương mỗi huyện 250 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Đối với Mặt trận tổ quốc và Khối đoàn thể cấp huyện:
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Nội dung | Định mức phân bổ |
|||
| - Hỗ trợ chi hoạt động công tác chỉ đạo cơ sở, các Ban chỉ đạo, thanh tra nhân dân, vì sự tiến bộ của phụ nữ,... | |
| + Các huyện núi thấp, núi cao | 350 |
| + Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại | 300 |
| - Hỗ trợ kinh phí giám sát phản biện, xã hội và các chương trình phối hợp... | 150 |
| - Hỗ trợ kinh phí Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính); Hoạt động Ban đoàn kết công giáo; tiếp xúc cử tri, đối thoại; đón tiếp, thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện thực hiện,... | 200 |
| - Hỗ trợ kinh phí quản lý Quỹ “Vì người nghèo” theo Văn số 10096/BTC-HCSN ngày 21/8/2018 của Bộ Tài chính, các hoạt động “Tết vì người nghèo”, “Quỹ cứu trợ”, công tác vận động, ủng hộ, cứu trợ trên địa bàn,... | |
| + Các huyện núi cao | 250 |
| + Các huyện núi thấp | 220 |
| + Các huyện đồng bằng, thành phố, thị xã còn lại | 200 |
đ) Đối với chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện được tính toán trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
e) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
3.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị, số đơn vị cấp xã, thị trấn.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đối với đô thị loại I | 36.000 |
| Đối với đô thị loại II | 24.000 |
| Đối với đô thị loại III | 18.000 |
| Đối với đô thị loại IV (thành phố, thị xã) | 12.000 |
| Đối với đô thị loại IV thuộc huyện | 1.800 |
| Đối với đô thị loại V và các thị trấn thuộc huyện | 900 |
| Các xã còn lại thuộc huyện | 240 |
b) Hỗ trợ ngoài định mức
- Hỗ trợ các địa phương khắc phục ô nhiễm môi trường do khai thác khoáng sản, hoạt động chăn nuôi lớn, nhà máy xử lý rác thải: huyện Quỳ Hợp: 5.000 triệu đồng/năm; Các huyện: Đô Lương, Anh Sơn và thị xã Hoàng Mai: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Các huyện: Nghi Lộc, Yên Thành, Nghĩa Đàn: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
- Hỗ trợ các địa phương khắc phục thiệt hại do thủy điện xả lũ trực tiếp: huyện Tương Dương: 5.000 triệu đồng/đơn vị/năm; Huyện Kỳ Sơn và Quế Phong: 3.000 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện Con Cuông: 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
3.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế:
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 98 |
| Đồng bằng | 98 |
| Núi thấp | 106 |
| Núi cao | 109 |
Căn cứ định mức phân bổ nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không bao gồm chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương nhỏ hơn 15% so với tổng chi quản lý sự nghiệp kinh tế, sẽ được bổ sung đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 15%; tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương tối đa bằng 85%.
- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng cân đối ngân sách.
b) Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính:
Định mức phân bổ theo tiêu chí loại đô thị.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị loại I | 115.000 |
| Đô thị loại II | 68.000 |
| Đô thị loại III | 20.400 |
| Đô thị loại IV (thành phố, thị xã) | 15.300 |
| Đô thị loại IV thuộc huyện | 5.400 |
| Đô thị loại V và thị trấn các huyện còn lại | 2.700 |
c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (chi khuyến nông - lâm - ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường giao thông do cấp huyện quản lý,...)
- Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 9.000 |
| Đồng bằng | 13.200 |
| Núi thấp | 15.600 |
| Núi cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển | 30.000 |
- Bổ sung ngoài định mức:
+ Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai (5 huyện): 200 triệu đồng/đơn vị/năm.
+ Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: thị xã Hoàng Mai, các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 70 triệu đồng/đơn vị/năm.
+ Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 7.200 triệu đồng/năm.
+ Hỗ trợ huyện Hưng Nguyên kinh phí xử lý và sửa chữa hệ thống nước thải tại Nhà máy Bia Sông Lam - Sài Gòn: 500 triệu đồng/năm; kinh phí điều hành Trung tâm điều phối quản lý thiên tai: 500 triệu đồng/năm.
3.6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 2.160 |
| Đồng bằng | 2.160 |
| Núi thấp | 2.530 |
| Núi cao | 3.050 |
b) Định mức phân bổ thêm theo tiêu chí xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào và xã bãi ngang ven biển.
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Xã biên giới đất liền giáp nước bạn Lào | 300 |
| Xã bãi ngang ven biển | 150 |
c) Bổ sung thêm cho các đơn vị: thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện: Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) 300 triệu đồng/năm;
d) Hỗ trợ khác
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh | 800 |
| Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh | 50 |
3.7. Định mức phân bổ chi khác, mua sắm, sửa chữa, ứng dụng công nghệ thông tin, khen thưởng,...)
Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp huyện.
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện/năm.
| Vùng | Định mức phân bổ |
|||
| Đô thị | 1.950 |
| Đồng bằng | 1.950 |
| Núi thấp | 2.050 |
| Núi cao | 2.150 |