Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thời gian thực hiện chế độ hỗ trợ
a) Đối với các đối tượng được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết
- Các đối tượng đã được Hội đồng Giám định y khoa hoặc Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đánh giá, xác định mức độ khuyết tật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
- Các đối tượng được Hội đồng Giám định y khoa hoặc Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đánh giá, xác định mức độ khuyết tật sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian hưởng chế độ hỗ trợ hàng tháng kể từ tháng ghi trong Biên bản giám định y khoa hoặc tháng được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đánh giá, xác định mức độ khuyết tật;
b) Đối với các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Nghị quyết: Thời gian thực hiện chế độ kể từ ngày đối tượng được tiếp nhận vào sống trong cơ sở trợ giúp xã hội.
c) Đối với các đối tượng được quy định tại Điều 5 của Nghị quyết
- Các đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng trong Làng trẻ em SOS Vinh thì thời gian thực hiện chế độ hỗ trợ kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Các đối tượng được tiếp nhận vào Làng trẻ em SOS Vinh sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thời gian thực hiện chế độ hỗ trợ kể từ ngày đối tượng được tiếp nhận vào sống trong Làng trẻ em SOS Vinh.
2. Quy định chuyển tiếp
Các đối tượng đang được hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì chuyển sang mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
CHỦ TỊCH Thái Thanh Quý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng tại cộng đồng
(Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh Nghệ An)
I. THÔNG TIN CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên người khuyết tật (viết chữ in hoa): ...................................................
Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /...... Giới tính: ………… Dân tộc: ...........................
Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số …..……….. cấp ngày .../ ... / ...............
Nơi cấp: ...........................................................................................................
2. Hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................
3. Tình trạng đi học
□ Chưa đi học (Lý do: .......................................................................................... )
□ Đã nghỉ học (Lý do: .......................................................................................... )
□ Đang đi học (Ghi cụ thể): ................................................................................. )
4. Có thẻ bảo hiểm y tế không? □ Không □ Có
5. Đang hưởng chế độ nào sau đây:
Lương hưu/Trợ cấp BHXH hàng tháng: .............. đồng. Hưởng từ tháng .../…….
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng: ................. đồng. Hưởng từ tháng ……/ ……
Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng:............ đồng. Hưởng từ tháng..../ …...
Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/ …….
6. Thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo không? □ Không □ Có
7. Nội dung liên quan đến vấn đề khuyết tật
- Giấy xác nhận khuyết tật số (nếu có) ……. Ngày cấp: …….. Nơi cấp ..........
- Biên bản giám định y khoa hoặc Biên bản họp kết luận dạng tật và mức độ khuyết tật.........ngày......tháng..... năm................
- Dạng tật: .....................................; Khuyết tật bẩm sinh hay do nguyên nhân khác (tai nạn, do bệnh tật......).........................................................................
- Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động ghi trong Biên bản giám định y khoa:............
- Hoặc điểm đánh giá mức độ khuyết tật: ............................................................
II. THÔNG TIN VỀ CHA, MẸ ĐẺ CỦA ĐỐI TƯỢNG
1. Họ và tên cha:...........................................Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.......,
- Nghề nghiệp:..................................................................................................
- Đang hưởng hoặc đã hưởng chế độ nào sau đây:
+ Trợ cấp hàng tháng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:..............................đồng/tháng. Hưởng từ tháng......./......./.........
+ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng khác:............ đồng. Hưởng từ tháng..../ …...
+ Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/ …….
2. Họ và tên mẹ:...........................................Ngày/tháng/năm sinh: ... /... /.......,
- Nghề nghiệp..................................................................................................
- Đang hưởng hoặc đã hưởng chế độ nào sau đây:
+ Trợ cấp hàng tháng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:..............................đồng/tháng. Hưởng từ tháng......./......./.........
+ Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng khác:............ đồng. Hưởng từ tháng..../ …...
+ Trợ cấp, phụ cấp hàng tháng khác: …….. đồng. Hưởng từ tháng ……/ …….
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Thông tin người khai thay Giấy CMND hoặc Căn cước công dân số:….............................................................. Ngày cấp: ……..…………………………… Nơi cấp: …………………………………… Mối quan hệ với đối tượng: ……………….. Địa chỉ: ……………………………………. | Ngày .... tháng .... năm ... NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông tin người khai thay)
III. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn đã tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu các giấy tờ kèm theo và xác nhận thông tin cá nhân nêu trên của ông (bà) ................................................. là đúng.
CÁN BỘ TIẾP NHẬN HỒ SƠ (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày .... tháng .... năm ... CHỦ TỊCH (Ký tên, đóng dấu)