Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Chế độ thưởng và hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích xuất sắc.
a) Vận động viên và huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện các vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được thưởng thêm bằng 01 lần mức thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ- CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
b) Vận động viên đạt Huy chương tại các giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á được hỗ trợ thêm hàng tháng, cụ thể như sau:
ĐVT: triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Thành tích/mức/tháng | | | Thời gian được hưởng |
|||||||
| | | HCV | HCB | HCĐ | |
| 1 | Vô địch Đông Nam Á | 4 | 3 | 2 | 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo |
| 2 | Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Seagames, Paragames) | 10 | 7 | 4 | 24 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo |
c) Ngoài các chế độ trong thời gian tập trung tập luyện, tập huấn và thi đấu theo quy định hiện hành, vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện cho vận động viên đạt Huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc được hỗ trợ thêm hàng tháng trong thời gian 12 tháng cụ thể như sau:
ĐVT: triệu đồng
| TT | Đối tượng | Thành tích/ Mức hỗ trợ/ tháng | | | Thời gian được hưởng |
|||||||
| | | HCV | HCB | HCĐ | |
| 1 | Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt thành tích | 1,25 | 1,0 | 0,75 | 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo |
| 2 | Vận động viên đạt thành tích | 1,5 | 1,2 | 0,8 | 12 tháng, bắt đầu từ 01/01 năm tiếp theo |
d) Đối với vận động viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, vận động viên chuyên nghiệp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thi đấu cho tỉnh đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng, trong thời gian 12 tháng, kể từ khi có quyết định phong đẳng cấp, cụ thể như sau:
ĐVT: triệu đồng
| TT | Đối tượng | Mức hỗ trợ/tháng | Thời gian được hưởng (tháng) |
|||||
| 1 | Vận động viên đạt Kiện tướng quốc gia | 0,9 | 12 |
| 2 | Vận động viên đạt Cấp I quốc gia | 0,6 | 12 |
2. Định mức thuê, hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên.
a) Định mức thuê đối với huấn luyện viên trưởng, vận động viên không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
ĐVT: triệu đồng
| Đối tượng | Mức/tháng/người | Tiêu chí |
||||
| Huấn luyện viên trưởng | | |
| Huấn luyện viên trưởng đội bóng đá hạng nhất | 40 | Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho các đội V.Leaguel, Hạng Nhất; đảm bảo các tiêu chuẩn theo Quy chế bóng đá chuyên nghiệp và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Huấn luyện viên trưởng đội tuyển bóng chuyền nữ | 30 | Huấn luyện viên có kinh nghiệm huấn luyện cho đội bóng chuyền tham gia giải vô địch; có trình độ chuyên môn Đại học thể dục thể thao chuyên sâu môn Bóng chuyền hoặc có văn bằng, chứng chỉ Huấn luyện viên do Liên đoàn bóng chuyền Việt Nam cấp; và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Vận động viên | | |
| Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ | 18 | Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm thi đấu; hoàn thành xuất sắc vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt. |
| Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ | 15 | Được đánh giá qua thực tiễn, có trình độ chuyên môn tốt; có kinh nghiệm; hoàn thành tốt vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt. |
| Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển Bóng chuyền nữ | 12 | Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển tốt. |
| Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ | 10 | Có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm; đáp ứng được vị trí đảm nhiệm; ổn định và phát triển. |
| Vận động viên đội tuyển bóng đá hạng Nhất; vận động viên đội tuyển bóng chuyền nữ | 8 | Có trình độ chuyên môn; ổn định và phát triển tốt; có khả năng đáp ứng được nhiệm vụ trong thời gian tới. |
(Mức hợp đồng trên đã bao gồm cả bảo hiểm xã hội theo quy định)
b) Hỗ trợ thêm đối với huấn luyện viên trưởng, huấn luyện viên phó, trợ lý huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước mức hưởng như sau:
ĐVT: triệu đồng
| Đối tượng | Mức/tháng/người | Tiêu chí |
||||
| Đội Bóng đá hạng nhất | | |
| Huấn luyện viên trưởng | 12 | Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Huấn luyện viên phó | 8 | Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Trợ lý huấn luyện viên | 6 | Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế bóng đá chuyên nghiệp; có kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Đội tuyển Bóng chuyền nữ | | |
| Huấn luyện viên trưởng | 8 | Có trình độ chuyên môn cao; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Huấn luyện viên phó | 5 | Có trình độ chuyên môn tốt; đảm bảo chức danh nghề nghiệp và các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |
| Trợ lý huấn luyện viên | 3 | Có trình độ chuyên môn; đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam; có nhiều kinh nghiệm và đảm nhiệm tốt vị trí công tác. |