Điều 6
.
Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi các đơn vị sự nghiệp
1.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên (Nhóm 1), đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (Nhóm 2): Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên
(trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu theo quy định).
Đơn vị thực hiện báo cáo đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch; gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp; gửi Sở Tài chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
2.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (Nhóm 4): Được vận dụng nguyên tắc phân bổ bằng định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể của đơn vị cùng quy mô biên chế
(không áp dụng đối với các đơn vị quy định tại điểm 4.1 và điểm 4.2, khoản 4, điều này)
.
3.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Nhóm 3): được Nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định; Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ do giá dịch vụ chưa kết cấu đủ chi phí. Hàng năm, căn cứ kết quả thực hiện Nghị định số
60/2021/NĐ-CP
và các văn bản có liên quan, các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, thực hiện lộ trình giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị nghiệp công lập.
- Hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nhưng chưa bảo đảm chi thường xuyên.
- Căn cứ Quyết định giao tự chủ của cấp có thẩm quyền
(có phân loại tỷ lệ % mức độ tự chủ)
, trên cơ sở vận dụng nguyên tắc phân bổ chi quản lý nhà nước của đơn vị cùng quy mô, biên chế; Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và định mức chi khác theo nguyên tắc:
+ Đơn vị tự đảm bảo từ 10% đến dưới 30%: ngân sách nhà nước hỗ trợ 90%.
+ Đơn vị tự đảm bảo từ 30% đến dưới 70%: ngân sách nhà nước hỗ trợ 70%.
+ Đơn vị tự đảm bảo từ 70% đến dưới 100%: ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%.
- Ngoài ra, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí: mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa và các nhiệm vụ khác theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4.
Năm 2022, dự kiến định mức phân bổ chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp, cụ thể như sau:
4.1.
Đối với sự nghiệp y tế
TT
Loại hình đơn vị
Định mức
I
Khối trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và các huyện, thành phố (triệu đồng/biên chế/năm)
22
II
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn
1
Trạm y tế xã (triệu đồng/TYT/năm)
37
2
Trạm y tế phường, thị trấn (triệu đồng/TYT/năm)
31
4.1.1.
Đối với khối y tế dự phòng
- Định mức bao gồm: Các khoản kinh phí khác để thực hiện nhiệm vụ cung cấp y tế dự phòng
,
chi tiền công lao động; chi hoạt động không thường xuyên; chi quản lý, chi khác, như: điện, nước….
- Định mức không bao gồm: Chi tiền lương và các khoản chế độ, chính sách theo quy dịnh đối với biên chế được giao; phụ cấp đặc thù ngành Y tế theo Quyết định
73/2011/QĐ-TTg
ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định
76/2019/NĐ-CP
ngày 8/10/2019 của Chính phủ;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ ngoài định mức chi khác
,
như: Kinh phí phun tiêu độc khử trùng, mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý sử dụng hiện hành và các nhiệm vụ theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
4.1.2.
Mức hỗ trợ và định mức phân bổ kinh phí thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế: Căn cứ Điều 4, Nghị định số
146/2018/NĐ-CP
ngày 17/10/2018 của Chính phủ, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm ngoài quy định của Chính phủ:
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo ngân sách địa phương, hỗ trợ: 30%.
- Học sinh, sinh viên, hỗ trợ: 20%.
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, hỗ trợ: 20%.
4.2.
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề cấp tỉnh
TT
Loại hình đơn vị
Định mức chi khác
(Triệu đồng/học sinh/năm)
I
Sự nghiệp giáo dục
1
Trung học phổ thông
1,4
2
Trung học phổ thông chuyên
4,4
3
Trường dân tộc nội trú
4,4
II
Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề
1
Trường Trung cấp văn hóa nghệ thuật
3,1
2
Các trường cao đẳng chuyên nghiệp
-
Hệ cao đẳng
1,5
-
Hệ trung cấp
1,4
4.2.1.
Định mức trên bao gồm
- Bố trí đủ tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định của các đơn vị sự nghiệp giáo dục.
- Các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp như: Phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, khen thưởng…; Các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên phát sinh hàng năm: Tập huấn Nghiệp vụ… ;
- Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản…
4.2.2.
Định mức chi không bao gồm
- Các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn và Bảo hiểm thất nghiệp); Học bổng học sinh, sinh hoạt phí các đối tượng chính sách. Riêng các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp của đơn vị sự nghiệp đào tạo - dạy nghề thực hiện theo Khoản 3, Điều 6, Nghị quyết này.
- Nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở giáo dục, kinh phí thực hiện chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý sử dụng hiện hành và các nhiệm vụ đặc thù được cấp có thẩm quyền giao.
- Hệ đào tạo gồm các chỉ tiêu có ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trước ngày 31/10 năm trước của năm dự toán);
- Kinh phí tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng các chỉ tiêu theo liên kết đào tạo và hệ không có ngân sách nhà nước do các cơ sở đào tạo tự đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Giáo dục - đào tạo; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Đào tạo học sinh cử tuyển và học sinh Lào: Thực hiện theo chế độ Nhà nước và Nghị quyết HĐND tỉnh quy định.