Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng khó khăn
a) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp
- Tối đa 20% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;
- Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh;
- Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.
- Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 4: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh | |
| - Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp | 0,1 |
| - Mỗi một trường trung cấp | 0,2 |
| - Mỗi một trường cao đẳng | 0,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: li = Q.Xi
Trong đó:
li là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi + TSi).
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i được tính theo công thức:
TRi = 0,3 x CĐi + 0,2 x TCi + 0,1 x TTi
CĐi là số trường cao đẳng công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TCi là số trường trung cấp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
* Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Từ 10 xã trở xuống | 1 |
| - Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| - Từ 14 đến 17 xã | 1 , 3 |
| - Trên 17 xã | 1,45 |
| Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 10.000 người/năm | 0,5 |
| - Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm | 0,6 |
| - Từ 20.000 người/năm trở lên | 0,7 |
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + 0,015.XNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Định mức phân bổ
- Tối đa 18% tổng kinh phí tiểu Dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;
- Tối thiểu 82% cho huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
|||
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| - Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| - Xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Li = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yi = 0,015.XNi.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Định mức phân bổ
- Tối đa 10% tổng kinh phí tiểu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;
- Tối thiểu 90% cho huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:
* Các tiêu chí cụ thể:
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 10% | 0,5 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 0,6 |
| - Từ 15% trở lên | 0,7 |
| Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 500 hộ | 0,1 |
| - Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ | 0,2 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ | 0,3 |
| -Từ 1.500 hộ trở lên | 0,4 |
| Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố | |
| - Dưới 300.000 người | 1 |
| - Từ 300.000 đến dưới 600.000 người | 1,3 |
| - Từ 600.000 đến dưới 900.000 người | 1,6 |
| - Từ 900.000 đến dưới 1.200.000 người | 1,9 |
| - Từ 1.200.000 đến dưới 1.500.000 người | 2,2 |
| - Từ 1.500.000 người trở lên | 2,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.
Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.