Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022./.
Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - B ộ Tài chính; - Ủy ban Dân tộc; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Ban Pháp ch ế HĐND tỉnh (Tự kiểm tra văn ); - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh (đăng Công báo); - Lưu: VT, CV DT . | CHỦ TỊCH Tạ Văn Long
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN 1: GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| | Tổng cộng | | | A k, i |
- Tiêu chí hỗ trợ nước sinh hoạt
| TT | Nội dung tiêu chí | Tổng điểm |
||||
| 1 | Mỗi dự án cấp nước sinh hoạt tập trung (có quy mô vốn đầu tư đến 100 triệu đồng được 1 điểm); phần còn lại cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được thêm 1 điểm | B k, i |
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Tổng điểm |
||||
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 100 triệu đồng được 1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được thêm 1 điểm | X k,i |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Tổng điểm |
||||
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được thêm 0,1 điểm | X k,i |
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN 3: PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | S ố lượng (ha) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với r ừ ng đặc dụng, rừng phòng hộ. | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình. | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ. | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ tr ồng rừng phòng hộ. | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp tr ồ ng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ. | 0,12 | e | 0,12 x e |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư - Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | S ố điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 2 | a | 2 x a |
| 2 | Mỗi trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao | 300 | b | 300 x b |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 15% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Công Thương, Sở Y tế, Liên minh Hợp tác xã, Tỉnh đoàn Yên Bái, Hội Nông dân.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
(1) Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 2 | a | 2 x a |
| 2 | Mỗi trung tâm giống cây dược liệu quý | 270 | b | 270 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
(2) Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (s ố thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| Tổng cộng | | | | A k,i |
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn (tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK):
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,15 | a | 0,15 x a |
| | Tổng cộng | | | B k,i |
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN 4: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA LĨNH VỰC DÂN TỘC (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân b ổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 15 | b | 15 x b |
| 3 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa (mặt đường tối thiểu 3,5m) . Mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 1.600 triệu đồng/km | 16 | c | 16 x c |
| 4 | Cứ xây mới 1 trạm y tế xã | 40 | d | 40 x d |
| 5 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 trạm y tế xã | 8 | đ | 8 x đ |
| 6 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | e | 44 x e |
| 7 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | g | 8 x g |
| 8 | Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã) | 3.430 | h | 3.430 x h |
| 9 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn | 500 | i | 500 x i |
| 10 | Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn thôn đặc biệt khó khăn | 1.000 | k | 1.000 x k |
| | Tổng cộng | | | A k,i |
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK)
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 % tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,3 | a | 0,3 x a |
| | Tổng cộng | | | B k,i |
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (s ố thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân b ổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 1,8 | b | 1,8 x b |
| 3 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo | 2,5 | c | 2,5 x c |
| | Tổng cộng | | | A k,i |
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên (Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK)
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn | 0,03 | a | 0,03 x a |
| | Tổng cộng | | | B k, i |
Tổng số điểm Xk,i của huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN 5: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | i | 2 x i |
| 10 | Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào DTTS sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động | 450 | k | 450 x k |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi người học xóa mù chữ | 0,5 | a | 0,5 x a |
| 2 | Mỗi lớp học xóa mù chữ | 10 | b | 10 x b |
| 3 | Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học | 0,05 | c | 0,05 x c |
| 4 | Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị | 500 | d | 500 x d |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Trường Chính trị, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ.
- Phân bổ cho cấp huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượ n g | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
| | Tổng cộng | | | X k, i |
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc.
- Phân bổ cho cấp huyện: Không.
PHỤ LỤC VI
DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ (DTTS) GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 40% tổng vốn của dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu. | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu s ố và miền núi | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một m ô h ì nh bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch | 60 | c | 60 x c |
| 4 | Hỗ trợ tu b ổ , tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 60 | d | 60 x d |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 20% tổng vốn của dự án cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS cho mỗi địa phương vùng đồng bào DTTS và miền núi | 10 | b | 5 x b |
| 3 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các DTTS) | 3,5 | c | 3,5 x c |
| 4 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận | 0,6 | d | 0,6 x d |
| 5 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian) | 2 | đ | 2 x đ |
| 6 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống | 0,5 | e | 0,5 x e |
| 7 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào DTTS | 20 | g | 20 x g |
| 8 | Tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào DTTS | 10 | h | 10 x h |
| 9 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các DTTS | 3 | i | 3 x i |
| 10 | Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào DTTS và miền núi | 0,3 | k | 0,3 x k |
| 11 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào DTTS | 0,3 | 1 | 0,3 x 1 |
| 12 | Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS | 5 | m | 5 x m |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
PHỤ LỤC VII
DỰ ÁN 7: CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% tổng vốn của dự án cho Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.
b) Phân bổ cho cấp huyện: Không.
PHỤ LỤC VIII
DỰ ÁN 8: THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 20% tổng vốn của dự án cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ v ố n không qu á 4 thôn/xã ) | 2 | b | 2 x b |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
PHỤ LỤC IX
DỰ ÁN 9: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Giữ lại 100% tại ngân sách cấp tỉnh để xem xét, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ lãi suất khi đủ điều kiện theo quy định.
- Phân bổ cho cấp huyện: Không.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 50% tổng vốn tiểu dự án cho Ban Dân tộc tỉnh, Sở Y tế.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | S ố lượng | Tổng số điểm | Ghi chú |
|||||||
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết thống | 5 | a | 5 x a | |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b | |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c | |
| 4 | Mỗi xã khu vực III | 3 | d | 3 x d | |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ | Số mô hình là 20% của tổng số xã khu vực III, II |
| | Tổng cộng | | | X k,i | |
PHỤ LỤC X
DỰ ÁN 10: TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, KIỂM TRA GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 60% tổng vốn của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | S ố lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 27 | a | 27 x a |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ 100% vốn đầu tư của tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Phân bổ cho cấp huyện: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 67% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho Ban Dân tộc tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên Minh Hợp tác xã.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được t í nh điểm phân b ổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
- Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ không quá 55% tổng vốn tiểu dự án cho Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn Yên Bái, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Yên Bái, Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Yên Bái.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
| | Tổng cộng | | | X k,i |