Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2022./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTT Q Việt Nam tỉnh; - Đ oàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ban pháp chế HĐND tỉnh (tự kiểm tra văn bản); - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh (đ ă ng công báo); - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Tạ Văn Long
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Dự án cho các huyện nghèo.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện nghèo
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện | |
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ tr ở 1 lên | 0,17 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | |
| Dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 xã trở lên | 0,12 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo
a) Vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Dự án 1.
b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng huyện nghèo.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN 2: ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Dự án cho các huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: T ổ ng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: T ổ ng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 2,5 + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN 3: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CẢI THIỆN DINH DƯỠNG (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: T ổ ng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lê n | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 2,5 + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 2. Tiêu chí 2: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
| 3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tu ổ i của huyện | |
| Trên 30% | 1,6 |
| Từ 25% đến 30% | 1,4 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| Dưới 20% | 1 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 3 + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN 4: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM BỀN VỮNG (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển:
- Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của tiểu dự án để đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phân bổ vốn theo danh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
b) Đối với vốn sự nghiệp:
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các sở, ngành.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp | |
| Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên | 0,1 |
| Trường Trung cấp | 0,2 |
| Trường Cao đẳng | 0,3 |
| 2. Tiêu chí 2: Loại hình đào tạo | |
| Sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng | 0,1 |
| Trung cấp | 0,2 |
| Cao đẳng | 0,3 |
| 3. Tiêu chí 3: C ấp độ đào tạo nghề | |
| Cấp độ quốc gia | 0,1 |
| Cấp độ khu vực ASEAN | 0,2 |
| Cấp độ quốc tế | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số lượng tuy ể n sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp | |
| Dưới 200 người/năm | 0,1 |
| Từ 200 đến dưới 500 người/năm | 0,2 |
| Từ 500 đến dưới 700 người/năm | 0,3 |
| Từ 700 đến dưới 900 người/năm | 0,4 |
| Từ 900 người/năm trở lên | 0,5 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức: Hi = Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i theo công thức:
Xi = CSi + (ĐTi + CĐi) x 3 + SLi
CSi là hệ số tiêu chí loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
ĐTi là hệ số tiêu chí loại hình đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
CĐi là hệ số tiêu chí cấp độ đào tạo nghề của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
SLi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
(3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Ti ê u chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
| 5. Tiêu chí 5: S ố lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | |
| Dưới 1.000 người/năm | 0,5 |
| Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,6 |
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + HNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện nghèo
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Li = Q.Xi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện nghèo thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện nghèo được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối thiểu 60% cho các sở, ngành; tối đa 40% cho các huyện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0.45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tu ổ i trở lên trên địa bàn huyện | |
| Dưới 20.000 người | 1 |
| Từ 20.000 người trở lên | 1,3 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN 5: HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hàng năm do trung ương phân bổ vốn cho địa phương và căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
2. Định mức hỗ trợ: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
3. Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC VI
DỰ ÁN 6: TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: T ổ ng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0 , 4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0 , 45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ni = Q.Xi.Yi+Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 45% cho các sở, ngành; tối thiểu 55% cho các huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | Q 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xà của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC VII
DỰ ÁN 7: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ngành; tối thiểu 65% cho các huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| Từ 1.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,6 |
| Từ 7.000 đến dưới 9.000 hộ | 0,7 |
| Từ 9.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 15 xã | 1 |
| Từ 15 xã trở lên | 1,15 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện thực hiện Dự án 7 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.