Điều 5. Mức chi cho công tác tổ chức tập huấn, bồi dưỡng;
1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng:
a) Hệ số mức chi tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ:
+ Chủ nhiệm nhiệm vụ: 0.55 hệ số tiền công/nhiệm vụ;
+ Thành viên thực hiện chính, thư ký: 0.34 hệ số tiền công/nhiệm vụ;
+ Thành viên thực hiện: 0.17 hệ số tiền công/nhiệm vụ;
+ Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ: 0.10 hệ số tiền công/nhiệm vụ.
b) Chi thẩm định chương trình, giáo trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng/ngày:
+ Tổ trưởng tổ thẩm định: 420.000 đồng/người/nhiệm vụ;
+ Thành viên tổ thẩm định: 300.000 đồng/người/nhiệm vụ;
+ Thư ký tổ thẩm định: 180.000 đồng/người/nhiệm vụ.
2. Chi số hóa tài liệu phục vụ tập huấn, bồi dưỡng trực tuyến
a) Các khoản tiền công:
- Mức tiền công chi trả theo tháng (áp dụng đối với thành viên tham gia thực hiện công việc đủ thời gian theo tháng):
+ Thành viên tham gia thuộc đối tượng: Có bằng đại học đúng chuyên ngành và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên; có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên; đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm hoặc chủ trì: 40.000.000 đồng/người/tháng;
+ Thành viên tham gia thuộc đối tượng: Có bằng đại học đúng chuyên ngành và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm; có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm; đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số chuyên ngành: 30.000.000 đồng/người/tháng;
+ Thành viên tham gia thuộc đối tượng: Có bằng đại học đúng chuyên ngành và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm; có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm: 20.000.000 đồng/người/tháng;
+ Thành viên tham gia thuộc đối tượng: Có bằng đại học đúng chuyên ngành và có dưới 5 năm kinh nghiệm; có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành và có từ 3 năm kinh nghiệm: 15.000.000 đồng/người/tháng.
- Mức tiền công chi trả theo tuần (áp dụng đối với thành viên tham gia làm việc từ 6 ngày trở lên nhưng không đủ một tháng): Xác định trên cơ sở mức tiền công chi trả theo tháng (tương ứng với từng đối tượng thuộc diện hưởng theo tháng) nêu trên nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần và nhân với hệ số 1,2.
- Mức tiền công chi trả theo ngày (áp dụng đối với thành viên tham gia làm việc từ 8 giờ trở lên nhưng không đủ 6 ngày): Xác định trên cơ sở mức tiền công chi trả theo tháng (tương ứng với từng đối tượng thuộc diện hưởng theo tháng) nêu trên chia cho 26 ngày và nhân với hệ số 1,3.
- Mức tiền công chi trả theo giờ (áp dụng đối với thành viên tham gia làm việc dưới 8 giờ): Xác định trên cơ sở mức tiền công chi trả theo tháng (tương ứng với từng đối tượng thuộc diện hưởng theo tháng) nêu trên chia cho 26 ngày, chia cho 8 giờ và nhân với hệ số 1,3.
b) Chi phí quay video bài giảng, chi biên tập video: Áp dụng quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình.
c) Chi nhập liệu nội dung dạng văn bản:
- Chi nhập liệu nội dung dạng văn bản:
+ Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) ≤ 15: 300 đồng/trường dữ liệu;
+ Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường 15 < n ≤ 50:375 đồng/trường dữ liệu;
+ Đối với trường dữ liệu có số lượng ký tự trong 1 trường (n) > 50: 450 đồng/trường dữ liệu.
- Chi số hóa câu hỏi vào hệ thống học tập trực tuyến gắn với hoạt động học; Chi phí gia công bài giảng điện tử tương tác: Mức chi áp dụng bằng 9% mức chi quy định cho việc nhập liệu nội dung dạng văn bản.
3. Chi tiền giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên:
Tổng mức chi tiền công cho tất cả các thành viên trực tiếp tham gia hướng dẫn, giảng dạy trong 1 buổi tập huấn, bồi dưỡng: 2.000.000 đồng/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học).
4. Chi thuê biên dịch, phiên dịch:
- Chi thuê biên dịch: 150.000 đồng/trang (250 từ);
- Chi thuê phiên dịch: 250.000 đồng/giờ/người.
5. Chi nước uống phục vụ lớp học
- Lớp học có 50 người trở xuống: Mức chi 250.000đồng/ngày/lớp;
- Lớp học có trên 50 người: Cứ tăng 50 người được chi thêm 200.000 đồng/ngày/lớp.
6. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên.
7. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học (tài liệu học tập bắt buộc; thuê hội trường, phòng học, thiết bị; in và cấp chứng chỉ; khai giảng, bế giảng; tiền thuốc y tế; chi khác phục vụ trực tiếp lớp học;...): Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.
8. Các nội dung chi quy định tại Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04/10/2021 của Bộ Tài chính nhưng không đề cập trong nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành./.