Điều 1. Quy định một số chính sách đầu tư, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chính sách đầu tư, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ xử lý ô nhiễm; các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật trực tiếp đầu tư xây dựng và vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, làng nghề;
b) Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động xử lý ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn, làng nghề.
3. Nguyên tắc áp dụng
a) Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ theo các mức hỗ trợ tại Nghị quyết này.
b) Các công trình, dự án đầu tư phải có dự án, hồ sơ thiết kế, dự toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước; phải tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước.
c) Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào việc đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khu vực nông thôn, làng nghề trên địa bàn tỉnh.
d) Trong trường hợp cùng thời gian, cùng một nội dung có nhiều chính sách đầu tư, hỗ trợ thì được lựa chọn áp dụng một chính sách có lợi nhất.
4. Hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn nông thôn
a) Nội dung hỗ trợ:
- Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vận chuyển từ điểm trung chuyển đến khu xử lý và kinh phí xử lý. Nhân dân đóng góp kinh phí thu gom, vận chuyển từ hộ gia đình đến điểm trung chuyển theo quy định.
- Triển khai phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp sử dụng vi sinh bản địa (IMO): Nhà nước hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí mua sắm thùng nhựa để thực hiện phân loại rác tại các hộ gia đình tối đa không quá 1.500.000 VNĐ/hộ, hỗ trợ kinh phí lần đầu làm vi sinh bản địa gốc, mức hỗ trợ tối đa 100.000VNĐ/hộ; hỗ trợ 01 (một) lần người không hưởng lương ngân sách thực hiện việc tuyên truyền, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp sử dụng vi sinh bản địa 100.000 VNĐ/người/ngày, tối đa không quá 03 người/thôn và không quá 10 ngày/người; hỗ trợ 100% kinh phí mua xe đẩy tay gom rác từ hộ gia đình đến các điểm trung chuyển.
- Xử lý bao bì hóa chất bảo vệ thực vật đã sử dụng: Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý, tối đa không quá 20.000 đồng/kg.
b) Trình tự thực hiện: Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập dự toán kinh phí thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bao bì thuốc bảo vệ thực vật; lập Kế hoạch phân loại và xử lý rác thải bằng phương pháp vi sinh bản địa (IMO) trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan chuyên môn khảo sát đánh giá nhu cầu sử dụng xe đẩy tay gom rác từ hộ gia đình đến các điểm trung chuyển và lập dự toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
c) Nguồn kinh phí thực hiện: Theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
5. Hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn làng nghề:
a) Nội dung hỗ trợ: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý đối với chất thải rắn tồn đọng từ trước đến thời điểm dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, trình thẩm định Dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, các Luật có liên quan và các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Nguồn kinh phí thực hiện: Theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và nguồn xã hội hóa.
6. Hỗ trợ đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung khu vực nông thôn, làng nghề
a) Đối tượng ưu tiên:
- Đầu tư khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Các địa phương nâng cấp lên đô thị và xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
b) Nội dung hỗ trợ:
- Đối với các dự án do Nhà nước trực tiếp đầu tư: Thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
- Đối với các dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư: Được giao đất đã giải phóng mặt bằng, miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ khác sau khi đầu tư hoàn thành theo các quy định hiện hành. Kinh phí đầu tư, xây dựng từ nguồn vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
c) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, trình thẩm định phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan.
d) Việc đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành:
- Kinh phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải tập trung được các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng góp theo quy định.
- Đối với các dự án do Nhà nước trực tiếp đầu tư: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thi công xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành theo quy định pháp luật hiện hành, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Đất đai.
- Đối với các dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng: Phải lập dự án đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định phân công, phân cấp quản lý dự án, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật. Sau khi xây dựng xong công trình, nhà đầu tư phải tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải.
đ) Nguồn kinh phí thực hiện: Theo phân cấp quản lý ngân sách, trường hợp nhiệm vụ chi chưa có phân cấp cụ thể thì ngân sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ ngân sách cấp dưới.
e) Việc tổ chức thu tiền, thanh toán kinh phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng:
- Chủ đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tổ chức xây dựng giá dịch vụ thoát nước thải đảm bảo trình tự theo quy trình và khung đơn giá do Chính phủ quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các đơn vị trực thuộc ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh và tổ chức thu tiền của các hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên cơ sở khối lượng nước thải và giá dịch vụ thoát nước được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng và thanh toán kinh phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải với đơn vị quản lý vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên cơ sở giá dịch vụ thoát nước được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong trường hợp vì lý do khách quan hoặc giá dịch vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thấp hơn chi phí tính đúng, tính đủ do chủ đầu tư xây dựng để đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội ở địa phương thì ngân sách nhà nước cấp bù.