Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo tiến độ thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Đất đai năm 2013; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy định; thực hiện việc công bố, công khai thông tin về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất, giao đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ; tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện dự án, tránh tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả về Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia thực hiện và giám sát Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân và kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 4 năm 2022./.
CHỦ TỊCH Thái Bảo
PHỤ LỤC
BỔ SUNG DANH MỤC CÁC TRƯỜNG HỢP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2022 TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)
| STT | Tên công trình | Vị trí | | Diện tích thu hồi đất (ha) | Trong đó | |
||||||||
| | | Xã, phường, thị trấn | Huyện, thành phố | | Diện tích sử dụng đất lúa (ha) | Diện tích sử dụng đất rừng phòng hộ (ha) |
| 1 | Trường Mầm non Hoa Hồng thị trấn Định Quán | Thị trấn Định Quán | Định Quán | 1,00 | 1,00 | |
| 2 | Trường Tiểu học Nguyễn Du | Thị trấn Định Quán | Định Quán | 1,10 | 1,10 | |
| 3 | Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai | Thị trấn Định Quán | Định Quán | 1,30 | 1,30 | |
| 4 | Trường Mầm non Xuân Trường | Xuân Trường | Xuân Lộc | 0,30 | 0,30 | |
| 5 | Đường 774B (Tà Lài - Trà Cổ) | Phú Hòa, Gia Canh | Định Quán | 5,74 | 1,50 | |
| 6 | Nâng cấp, sửa chữa đường 118 (đường 118 - Sông Đồng Nai) | Phú Vinh, Phú Tân | Định Quán | 10,50 | 9,20 | 1,30 |
| 7 | Kênh nội đồng Trạm bơm ấp 1 Thanh Sơn | Thanh Sơn | Định Quán | 20,00 | 3,00 | |
| 8 | Đường vành đai thị trấn Định Quán | Thị trấn Định Quán | Định Quán | 7,50 | 1,00 | |
| 9 | Nâng cấp, sửa chữa đường Cầu Trắng | Thị trấn Định Quán | Định Quán | 7,70 | 0,20 | 0,01 |
| 10 | Cầu Phước An kết nối với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | Phước An | Nhơn Trạch | 8,51 | | 4,00 |
| 11 | Kiên cố hóa tuyến kênh Bà Ký (đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường 25C) | Phước Thiền, Hiệp Phước, Long Thọ | Nhơn Trạch | 5,00 | 2,51 | |
| 12 | Cải tạo đường dây 110 kV TBA 200 kV TĐ Trị An - TBA Kiệm Tân | Cây Gáo, Thanh Bình | Trảng Bom | 0,06 | 0,02 | |
| 13 | Sửa chữa, đào, nạo, vét lòng hồ chứa nước Suối Đầm, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai | Sông Thao | Trảng Bom | 1,20 | 0,11 | |
| 14 | Đường dây 110 kV Định Quán 2 - Vĩnh An | Thanh Bình | Trảng Bom | 0,19 | 0,02 | |
| 15 | Trạm 110 kV Tân An và đấu nối | Tân An | Vĩnh Cửu | 0,41 | 0,41 | |
| 16 | Đường Hùng Vương - Trần Phú (đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường Chu Văn An) | Thị trấn Gia Ray | Xuân Lộc | 0,30 | 0,01 | |
| 17 | Xây dựng hệ thống chống úng xã Xuân Hưng | Xuân Hưng | Xuân Lộc | 0,71 | 0,11 | |
| 18 | Đường Xuân Hưng - Xuân Tâm | Xuân Hưng, Xuân Tâm | Xuân Lộc | 9,99 | 0,50 | 1,78 |
| 19 | Kênh cấp 2 nội đồng, hồ Gia Măng | Xuân Tâm, Xuân Hiệp, Lang Minh | Xuân Lộc | 6,58 | 2,50 | |
| 20 | Nâng cấp mở rộng đường Xuân Thành - Trảng Táo | Xuân Thành, Xuân Trường | Xuân Lộc | 6,72 | 0,20 | 4,18 |
| | Tổng cộng | | | 94,81 | 24,99 | 11,27 |