Điều 4. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Vốn đầu tư phát triển
a) Mức vốn đầu tư phát triển đối ứng của tỉnh bằng 5% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 phân bổ cho tỉnh.
b) Nguồn vốn đầu tư phát triển đối ứng ngân sách địa phương thực hiện chương trình từ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương phân bổ trong kế hoạch đầu tư công nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, giai đoạn 2021 - 2025 và nguồn thu sử dụng đất theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện chương trình.
2. Vốn sự nghiệp
a) Ngân sách địa phương thực hiện đối ứng tối thiểu 5% nguồn vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Cấp huyện đã được phân bổ kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương nhưng không thực hiện bố trí vốn đối ứng theo quy định; căn cứ vào số giảm trừ của ngân sách trung ương khi phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình năm sau cho địa phương, sẽ giảm trừ kinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương cho cấp huyện tương ứng với số vốn đối ứng mà cấp huyện chưa bố trí./.
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1 GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở | 0,4 | a | 0,4 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở | 0,4 | b | 0,4 x b |
| 3 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất | 0,225 | c | 0,225 x c |
| 4 | Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung | 30 | d | 30 x d |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của cấp huyện, được Ban Dân tộc tỉnh rà soát, tổng hợp.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
2.2. Phân bổ cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số đi ể m |
||||||
| 1 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề | 0,1 | a | 0,1 x a |
| 2 | Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán | 0,03 | b | 0,03 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của cấp huyện, được Ban Dân tộc tỉnh rà soát, tổng hợp.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2 QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm |
||||
| 1 | Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm | 10 |
| 2 | Dự án có quy mô vốn đầu tư trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm | 01 |
| 3 | Mỗi dự án tại xã biên giới được tính thêm | 5 |
| | Tổng cộng điểm | X k,i |
* Số liệu căn cứ thực tế tại cấp huyện, do Ban Dân tộc tỉnh rà soát, tổng hợp.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
PHỤ LỤC III
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 3 PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất (bao gồm trồng cây mắc ca), khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ (bao gồm trồng cây dược liệu quý dưới tán rừng) | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ | 0,12 | e | 0,12 x e |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các cấp huyện, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
2.1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
2.1.2. Phân bổ cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi huyện, thị xã, thành phố thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 290 | a | 290 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.2.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: phân bổ cho Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 10% tổng vốn sự nghiệp phân bổ của tiểu dự án để thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung đề án được phê duyệt.
2.2.2. Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi huyện, thị xã, thành phố thực hiện dự án trồng dược liệu quý | 310 | a | 310 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
- Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới | 2 | a | 2 x a |
| | Tổng c ộ ng điểm | | | B k,i |
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,15 | a | 0,15 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
* Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng Dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm Xk,i của cấp huyện thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
* Số lượng (a, b) căn cứ số liệu, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế tại cấp huyện, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
PHỤ LỤC IV
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Y tế (trạm y tế xã) không quá 1% tổng vốn giao để thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung đề án được phê duyệt.
1.1.2. Phân bổ cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 15 | b | 15 x b |
| 3 | Cứ 1 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | c | 16 x c |
| 4 | Cứ xây mới 1 trạm y tế xã | 40 | d | 40 x d |
| 5 | Cứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y tế xã | 8 | e | 8 x e |
| 6 | Cứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | f | 44 x f |
| 7 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | g | 8 x g |
| 8 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối các xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn | 500 | k | 500 x k |
| 9 | Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn | 1.000 | 1 | 1000 x 1 |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới | 10 | a | 10 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,3 | a | 0,3 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
* Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Số liệu chợ; trạm y tế; Số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa, công trình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn theo số liệu thực tế của cấp huyện.
Tổng số điểm Xk,i trên địa bàn mỗi cấp huyện được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
* Số lượng (a, b, c,...) căn cứ theo số liệu thực tế tại cấp huyện, được các sở, ban, ngành rà soát, tổng hợp, đề xuất theo tiêu chí:
- Sở Giao thông vận tải: Tiêu chí số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa.
- Sở Y tế: Tiêu chí xây mới trạm y tế xã; cải tạo sửa chữa trạm y tế xã; hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK.
- Sở Công Thương: Tiêu chí xây mới chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi; Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
1.2.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
1.2.2. Phân bổ cho cấp huyện: áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | b | 1,8 x b |
| 3 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo | 2,5 | c | 2,5 x c |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới | 1 | a | 1 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,03 | a | 0,03 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu báo cáo tình hình thực tế của cấp huyện.
Tổng số điểm Xk,i trên địa bàn mỗi cấp huyện được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
PHỤ LỤC V
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 5 PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho Sở Giáo dục - Đào tạo và cấp huyện.
- Phương án phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo và cấp huyện áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp | 1,446 | a | 1,446 x a |
| 2 | Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | b | 1,446 x b |
| 3 | Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp | 1,446 | c | 1,446 x c |
| 4 | Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp | 5,784 | d | 5,784 x d |
| 5 | Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp | 4,5 | đ | 4,5 x đ |
| 6 | Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp | 4,5 | e | 4,5 x e |
| 7 | Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp | 4,5 | g | 4,5 x g |
| 8 | Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp | 3,759 | h | 3,759 x h |
| 9 | Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp | 2 | k | 2 x k |
| 10 | Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điểm để hoạt động | 450 | l | 450 x 1 |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l) căn cứ nhu cầu thực tế được Sở Giáo dục và Đào tạo và cấp huyện rà soát, tổng hợp.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Đơn vị được phân bổ:
1.2.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo để triển khai thực hiện.
1.2.2. Phân bổ cho cấp huyện: Không.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh tối thiểu 25% tổng số kinh phí thực hiện cấp tỉnh của tiểu dự án.
- Phân bổ cho cấp huyện: Phân bổ vốn tối thiểu 25% tổng số kinh phí để triển khai thực hiện cấp huyện của tiểu dự án áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,204 | a | 0,204 x a |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 50% tổng số kinh phí.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
3.1 Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2 Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ không quá 25% cho cấp tỉnh, trong đó: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 5%; các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp tỉnh không quá 20%.
- Phân bổ cho cấp huyện: Phân bổ tối thiểu 75% tổng vốn được giao để triển khai thực hiện; Phương án phân bổ cho các đơn vị áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi học viên được đào tạo nghề | 0,035 | a | 0,035 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a) căn cứ số liệu, nhu cầu thực tế tại cấp huyện, được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội rà soát, tổng hợp.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
4.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
4.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh.
- Phân bổ cho cấp huyện: Không.
PHỤ LỤC VI
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 6 BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn không quá 50% cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng vốn được giao.
1.2. Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 50% tổng vốn được giao, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu | 7 | a | 7 x a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các DTTS | 60 | b | 60 x b |
| 3 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nh ằ m bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các DTTS, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch | 60 | d | 60 x d |
| 5 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS | 60 | e | 60 x e |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a, b, ...) căn cứ số liệu, nhu cầu thực tế tại cấp huyện, được Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch rà soát, tổng hợp.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn không quá 50% cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng vốn được giao.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 50% tổng vốn được giao, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù | 50 | a | 50 x a |
| 2 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi | 10 | b | 5 x b |
| 3 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số...) | 3,5 | c | 3,5 x c |
| 4 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận | 0,6 | d | 0,6 x d |
| 5 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian...) | 2 | e | 2 x e |
| 6 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống | 0,5 | g | 0,5 x g |
| 7 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số | 20 | h | 20 x h |
| 8 | Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số | 10 | i | 10 x i |
| 9 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số | 3 | k | 3 x k |
| 10 | Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 0,3 | 1 | 0,3 x 1 |
| 11 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 0,3 | m | 0,3 x m |
| 12 | Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số | 5 | n | 5 x n |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a,b, c, d...) căn cứ số liệu, nhu cầu thực tế tại cấp huyện, được Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch rà soát, tổng hợp.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
PHỤ LỤC VII
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 7 CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Phân bổ vốn đầu tư.
1.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Y tế 100% vốn được phân bổ của dự án.
2.2 Phân bổ cho cấp huyện: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.1. Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Sở Y tế 100% vốn được phân bổ của dự án.
2.2 Phân bổ cho cấp huyện: Không.
PHỤ LỤC VIII
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.1. Phân bổ vốn cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Điện Biên không quá 35% tổng vốn sự nghiệp của dự án được giao.
2.2. Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 65% tổng vốn sự nghiệp của dự án được giao, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã ĐBKK là xã biên giới được tính thêm | 1 | c | 1 x c |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng (a, b, c) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của cấp huyện.
* Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
* Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh rà soát, tổng hợp số liệu Phụ lục VIII.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
PHỤ LỤC IX
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 9 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù:
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 17% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án theo nhu cầu thực tế đầu tư Nhà văn hóa.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 83% tổng vốn đầu tư còn lại của tiểu dự án theo nhu cầu thực tế cần đầu tư.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không.
- Phân bổ cho cấp huyện: Riêng vốn sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng không quá 10% vốn tiểu dự án phân bổ trên địa bàn mỗi cấp huyện, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư | 0,15 | a | 0,15 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư | 19 | b | 19 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
* Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1227/QĐ-TTg; thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 90% vốn sự nghiệp áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực I | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 1,5 | c | 1,5 x c |
| 4 | Mỗi xã khu vực III | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi mô hình được thực hiện | 2 | đ | 2 x đ |
| | Tổng số | | | X k,i |
* Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của tỉnh/thành phố căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng KT-XH 53 DTTS năm 2019.
* Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của tỉnh/thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
* Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của tỉnh/ thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Ban Dân tộc tỉnh rà soát, tổng hợp số liệu Phụ lục IX.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.
PHỤ LỤC X
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 10 TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Nghị Quyết số: 02/2022/NQ-HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Không quá 67% tổng vốn sự nghiệp cho Ban dân tộc tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 33% tổng vốn sự nghiệp áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 27 | a | 27 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ vốn 100% cho Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện trên địa bàn các huyện có xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Phân bố cho cấp huyện: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ không quá 67% tổng vốn sự nghiệp cho Ban Dân tộc tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 33% tổng vốn sự nghiệp áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | X k,i |
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
3.1 Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2 Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho đơn vị cấp tỉnh: Phân bổ cho các thành viên của Ban chỉ đạo cấp tỉnh không quá 55% tổng số vốn sự nghiệp được giao.
- Phân bổ cho cấp huyện: Tối thiểu 45% tổng số vốn sự nghiệp được giao, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
* Số liệu xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Ban Dân tộc tỉnh rà soát, tổng hợp số liệu Phụ lục X.
Thời điểm xác định số liệu: Trước khi xây dựng kế hoạch.