Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 04 tháng 5 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2022./.
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ LĐTB&XH; - Vụ pháp chế, Bộ LĐTB&XH; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh (CT, các PCT); - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ủy ban MTTQ VN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; - HĐND, UBND các huyện, thành phố; - LĐVP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - Trung tâm tin học và Công báo VP UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình; - LĐ + CV các Phòng CM; - Lưu: VT, CTHĐND. | CHỦ TỊCH Bùi Đức Hinh
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Dự án cho huyện nghèo.
2. Tỉnh Hòa Bình chỉ có 01 huyện nghèo do đó:
a) Phân bổ 100% kinh phí được ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện Đà Bắc.
b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của huyện Đà Bắc.
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN 2: ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Dự án cho các huyện, thành phố.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| - Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố.
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
- Ci là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hô nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 2,5 + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN 3: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CẢI THIỆN DINH DƯỠNG (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ tối đa 20% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ngành và tối thiểu 80% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| - Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
- Đi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 2,5 + ĐVi.
HNi là hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 2. Tiêu chí 2: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
| 3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | |
| - Dưới 10% | 1 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 1,2 |
| - Từ 15% đến 20% | 1,4 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
- Ei là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi x 3 + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN 4: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM BỀN VỮNG (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển:
- Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương của tiểu dự án để đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Phân bổ vốn theo danh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
b) Đối với vốn sự nghiệp:
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các sở, ngành.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp | |
| - Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên | 0,5 |
| - Trung cấp | 0,6 |
| - Cao đẳng | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Loại hình đào tạo | |
| - Sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng | 0,5 |
| - Trung cấp | 0,6 |
| - Cao đẳng | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Cấp độ đào tạo nghề | |
| - Cấp độ quốc gia | 0,5 |
| - Cấp độ khu vực ASEAN | 0,6 |
| 4. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp | |
| - Dưới 200 người/năm | 0,4 |
| - Từ 200 đến dưới 500 người/năm | 0,5 |
| - Từ 500 đến dưới 700 người/năm | 0,6 |
| - Từ 700 đến dưới 900 người/năm | 0,7 |
| - Từ 900 người/năm trở lên | 0,8 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương phân bổ cho từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức:
Hi = Q.Xi
Trong đó:
- Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i theo công thức:
Xi = CSi + (ĐTi + CĐi) x 3 + SLi
CSi là hệ số tiêu chí loại hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
ĐTi là hệ số tiêu chí Loại hình đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
CĐi là hệ số tiêu chí cấp độ đào tạo nghề của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
SLi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tính theo công thức:
- G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Căn cứ tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo các quy định hiện hành.
(3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| -Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| - Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
| 5. Tiêu chí 5: số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | |
| - Dưới 1.000 người/năm | 0,5 |
| - Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,6 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
- Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + HNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Do tỉnh Hòa Bình có 01 huyện nghèo do đó phân bổ 100% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án cho huyện Đà Bắc.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối thiểu 60% cho các sở, ngành; tối đa 40% cho các huyện, thành phố.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| -Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8 . 000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện | |
| - Dưới 40.000 người | 1 |
| - Từ 40.000 - đến dưới 70.000 người | 1,3 |
| - Từ 70.000 người trở lên | 1,6 |
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
- Mi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương để phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiêu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN 5: HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hàng năm do Trung ương phân bổ vốn cho địa phương và căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Đà Bắc.
2. Định mức hỗ trợ: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương.
PHỤ LỤC VI
DỰ ÁN 6: TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huy ệ n, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| - Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8 . 000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| -Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi+ Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của tỉnh.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
- G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 của Chương trình; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện, thành phố.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 45% cho các sở, ngành; tối thiểu 55% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| - Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyên, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
- Pi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiêu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.
PHỤ LỤC VII
DỰ ÁN 7: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 114/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ngành; tối thiểu 65% cho các huyện, thành phố.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
| Tiêu chí | Điểm hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cân nghèo của huy ệ n, thành phố | |
| - Dưới 5% | 0,4 |
| - Từ 5% đến dưới 20% | 0,5 |
| - Từ 20% đến dưới 35% | 0,6 |
| - Từ 35% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 6.000 hộ đến dưới 8.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 8.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,7 |
| -Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| - Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,1 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
- Ri là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
- Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
- Yi là tổng hệ số tiêu chí địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yi = HNi + ĐVi.
HNi hệ số địa bàn khó khăn.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
- Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Dự án 07 của Chương trình.