Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Đối với nguồn vốn Trung ương của Chương trình giao cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh tổ chức thực hiện
Ngân sách tỉnh cân đối đảm bảo bố trí vốn đối ứng không dưới 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình đối với các nội dung do các các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh tổ chức thực hiện.
2. Đối với nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố tổ chức thực hiện
Các huyện, thành phố được nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Hằng năm, ngân sách cấp huyện bố trí đối ứng tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách trung ương trong năm hỗ trợ thực hiện Chương trình cho huyện, thành phố.
Các huyện, thành phố phải bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đối với các huyện, thành phố không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch năm sau, sẽ bị trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của huyện, thành phố.
Phụ lục I
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIÊU ĐÁT Ở,
NHÀ Ở, ĐÁT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phụ lục II
PHÂN BÔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BÓ TRÍ, ÔN ĐỊNH
DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
NHÂN DÂN
(Kiên theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
Phân bổ cho các huyện, thành phố vốn sự nghiệp: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e), trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố và số liệu tổng hợp của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sắp xếp thứ tự ưu tiên đối tượng, địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn và đảm bảo điều kiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 30% tổng số vốn của tiểu dự án để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
Số lượng (a) trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn và đảm bảo điều kiện theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm X{k,i} của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i} (Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Phụ lục IV
Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư:
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Số liệu chợ; trạm y tế; số km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa: trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Tổng số điểm X{k,j} của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i}
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK + Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK:
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo: trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Tổng số điểm X{k,i} của địa phương thứ i được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i}
Phụ lục V
PHẦN BỘ MỚN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Seal
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Phân bổ vốn đầu tư: Phân bổ 100% vốn đầu tư cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án và các sở, ban, ngành tính theo phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn đề phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án và các sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 10% vốn sự nghiệp tiểu dự án.
Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp nội dung: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Phân bổ 100% vốn cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh để bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ cho các Sở, Ban, ngành, các Trung tâm, Trường cấp tỉnh đủ điều kiện: Không quá 40% tổng vốn tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chỉ như sau:
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) được sử dụng làm căn cứ phân bổ vốn cho các địa phương. Trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cơ quan thường trực Chương trình: Không quá 50% tổng vốn của tiêu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VI
PHÂN BÔ VỚN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THÔNG TÓT ĐẸP CỦA
CÁC DÂN TỘC THIỂU SÓ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 10% vốn đầu tư dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 30% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e...): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên địa bàn để phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
Phụ lục VII
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO
THỊ TRANG, TÀM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ;
PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
Đảng Nhân Dân
(Kèm/theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho cơ quan chủ trì thực hiện Dự án: Phân bổ 100% vốn đầu tư của dự án cho ngành Y tế.
Số lượng (a): trên cơ sở thực trạng, nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các huyện, thành phố, sắp xếp thứ tự ưu tiên đề phân bổ vốn trực tiếp từ Chương trình hỗ trợ thực hiện các nội dung đảm bảo trên tổng nguồn vốn Trung ương phân bổ và vốn đối ứng ngân sách địa phương theo quy định.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho Cơ quan chủ trì thực hiện dự án đề triển khai thực hiện theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VIII
PHÂN BỎ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP
THIẾT ĐÓI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 20% tổng vốn sự nghiệp của dự án.
b) Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục IX
PHÂN BỎ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ
CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ
(Kèm theo Nghị quyết số 128/2022/NQ-HĐND ngày 04/5/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Cơ quan thường trực Chương trình và các Sở, ban, ngành tỉnh: Không quá 50% vốn sự nghiệp tiêu dự án.
Phân bổ vốn cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Tỷ lệ táo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện/thành phố cần cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng thực tế.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục X
PHÂN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SÓ VÀ MIÈN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
6) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho cơ quan thường trực Chương trình và các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 85% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số của huyện, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho Sở, Ban, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu
Tổng cộng điểm
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
6) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn sự nghiệp của tiêu dự án.
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Phân bổ vốn đầu tư: Không
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho Cơ quan thường trực Chương trình và Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh: Không quá 85% tổng vốn sự nghiệp tiêu dự án
Phân bổ cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).