Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Khi các văn bản dẫn chiếu để quy định về chế độ, định mức chi tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề phát sinh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khóa XIX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
CHỦ TỊCH Lê Thị Thu Hồng
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 06/4/2022 của HĐND tỉnh)
I. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 1 Phụ lục I của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục I của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
II. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 1 Phụ lục II của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục II của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
III. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
1.2.1 Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.2.2 Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
2. Tiểu dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư
2.1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
2.1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phân bổ 100% vốn cho huyện Sơn Động.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.2.1. Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý: Phân bổ 100% vốn cho huyện Sơn Động.
2.2.2. Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
a) Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không quá 20% tổng vốn để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là ĐBKK), thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III; huyện để thực hiện nội dung chỉ đạo điểm của trung ương (sau đây gọi là Huyện điểm).
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| 3 | Mỗi Huyện điểm | 50 | c | 50 x c |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo xã ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,15 | a | 0,15 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
+ Tiêu chí xã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi x ã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK | 1,5 | a | 1,5 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Tỷ lệ hộ nghèo được xác định theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) của năm trước năm kế hoạch; Huyện điểm được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Tổng số điểm Xk,i của huyện, xã thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
IV. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện:
1.2.1. Phân bổ vốn thực hiện nội dung cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã; đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp trạm y tế; đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp chợ theo quy định tại điểm b Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phụ lục IV của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
1.2.2. Phần vốn còn lại thực hiện nội dung đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK, thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK trong xã ĐBKK, thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số l ượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 93 | a | 93 x a |
| 2 | Mỗi xã ĐBKK có từ 10 thôn trở lên | 7 | b | 7 x b |
| 3 | Mỗi xã ĐBKK có từ 6-9 thôn | 5 | c | 5 x c |
| 4 | Mỗi xã ĐBKK có từ 5 thôn trở xuống | 3 | d | 3 x d |
| 5 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) . | 15 | e | 15 x e |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo xã ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,25 | a | 0,25 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
+ Tiêu chí xã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi x ã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK | 3 | a | 3 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Tỷ lệ hộ nghèo theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021.
Tổng số điểm Xk,i của huyện, xã thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
* Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của huyện thứ k, trong đó: 90% vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK, thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III; 10% để đầu tư các công trình hạ tầng liên xã, công trình có tác động lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên đầu tư công trình giao thông, thủy lợi.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện:
2.2.1. Phân bổ vốn hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây dựng mới và cải tạo: Thực hiện theo quy định tại điểm b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục IV của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2.2.2. Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn trong xã ĐBKK; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượ ng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 93 | a | 93 x a |
| 2 | Mỗi xã ĐBKK có từ 10 thôn trở lên | 7 | a 1 | 7 x a 1 |
| 3 | Mỗi xã ĐBKK có từ 6-9 thôn | 5 | a 2 | 5 x a 2 |
| 4 | Mỗi xã ĐBKK có từ 5 thôn trở xuống | 3 | a 3 | 3 x a 3 |
| 5 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 15 | b | 15 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo xã ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Cứ 1% hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,25 | a | 0,25 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
+ Tiêu chí xã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng (xã) | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực I, II có trên 4 thôn ĐBKK | 3 | a | 3 x a |
| | Tổng cộng điểm | | | C k,i |
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Tỷ lệ hộ nghèo theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 2788/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021.
Tổng số điểm Xi của huyện, xã thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,i
V. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ không quá 30% tổng vốn cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh để đầu tư xây dựng các trường phổ thông dân tộc nội trú do tỉnh quản lý.
1.1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện thực hiện theo quy định tại điểm b Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phụ lục V của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
1.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện nội dung số 4 theo tiêu chí, định mức quy định tại điểm b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục V của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
1.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phân bổ vốn cho các huyện để thực hiện nội dung số 1, 2 và 3 theo tiêu chí, định mức quy định tại điểm b Tiểu mục 1.2 Mục 1 Phụ lục V của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% vốn cho Ban Dân tộc.
2.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
3.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% vốn cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để tham mưu UBND tỉnh phân bổ cho các đơn vị thụ hưởng theo quy định.
3.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
4.1. Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không.
4.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
4.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% vốn cho Ban Dân tộc.
4.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
VI. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 1 Phụ lục VI của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện các nội dung số 2, 4, 7 và 8 theo tiêu chí, định mức quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục VI của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện để thực hiện các nội dung số: 3, 5, 6, 9, 10, 11 và 12 theo tiêu chí, định mức quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục VI của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
VII. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% vốn cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh để đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo Trung tâm y tế huyện Sơn Động.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Không.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục VII của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
VIII. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1 Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Phân bổ không quá 30% tổng vốn cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
2.2 Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 2 Phụ lục VIII của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
IX. Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Phân bổ không quá 50% tổng vốn cho Ban Dân tộc.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện thực hiện theo quy định tại điểm b Tiểu mục 2.2 Mục 2 Phụ lục IX của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
X. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án Tổng thể và Chương trình
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
1.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không quá 80% tổng vốn.
1.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi người uy tín | 1 | a | 1 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực III | 4 | b | 4 x a |
| 3 | Mỗi xã khu vực II | 3 | c | 3 x b |
| 4 | Mỗi xã khu vực I | 2 | d | 2 x c |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
Số lượng người uy tín được công nhận theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tại thời điểm năm trước năm kế hoạch. Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
2.1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: 100% vốn.
2.1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: 100% vốn.
2.2.2. Phân bổ cho các huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
3.2.1. Phân bổ vốn cho các sở, ngành tỉnh: Không quá 55% tổng vốn.
3.2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phần vốn còn lại phân bổ cho các huyện áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã khu vực III | 5 | a | 5 x a |
| 2 | Mỗi xã khu vực II | 2 | b | 2 x b |
| 3 | Mỗi xã khu vực I | 1 | c | 1 x c |
| 4 | Huyện điểm | 20 | d | 20 x d |
| | Tổng cộng | | | X k,i |
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); Huyện điểm được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền./.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 06/4/2022 của HĐND tỉnh Bắc Giang)
I. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện để thực hiện nội dung hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo dân tộc Kinh sinh sống tại các xã ĐBKK, thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III với mức 04 triệu đồng/hộ thiếu đất ở; 04 triệu đồng/hộ làm nhà ở.
Số lượng hộ nghèo được xác định theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả Tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025) của năm trước năm kế hoạch.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
II. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không quá 15% tổng vốn ngân sách trung ương cho dự án.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
III. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
Tiểu dự án 2: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Nội dung số 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không quá 30% tổng vốn ngân sách trung ương cho huyện Sơn Động.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
IV. Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp đường giao thông đến trung tâm xã, đường liên xã: Không quá 1.600 triệu đồng/km đối với huyện Sơn Động và Yên Thế; không quá 1.400 triệu đồng/km đối với huyện Lục Ngạn; không quá 1.200 triệu đồng/km đối với huyện Lục Nam. Riêng Dự án đầu tư xây dựng đường dẫn và cầu Suối Xả, xã Cẩm Đàn, huyện Sơn Động: hỗ trợ không quá 70% tổng mức đầu tư dự án được duyệt.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
V. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư
1.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: Phân bổ 100% số vốn còn thiếu theo tổng mức đầu tư dự án được duyệt (ngoài nguồn vốn của Trung ương) cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng các trường phổ thông dân tộc nội trú do tỉnh quản lý (gồm: Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bắc Giang, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Sơn Động và Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện Lục Ngạn).
1.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú do cấp huyện quản lý: Không quá 90% đối với huyện Sơn Động, huyện Yên Thế và huyện Lục Ngạn; không quá 70% đối với huyện Lục Nam.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp: Không.
VI. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình
Nội dung số 1, Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
2.1. Phân bổ vốn cho sở, ngành tỉnh: 100% vốn.
2.2. Phân bổ vốn cho các huyện: Không./.