Điều 10. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 4 - Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK).
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm | Ghi chú |
|||||||
| I | Nội dung tiêu chí tính điểm cho địa phương | | | | |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a | Tính điểm cho địa phương |
| 2 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 90 | b | 90 x b | Tính điểm cho địa phương |
| 3 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không qu á 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 15 | c | 15 x c | Tính điểm cho địa phương |
| II | Nội dung tiêu chí tính điểm cho cấp tỉnh | | | | |
| 4 | Cứ 01 km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | d | 16 x d | Tính điểm cho cấp tỉnh |
| 5 | Cứ xây mới 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | g | 44 x g | Tính điểm cho cấp tỉnh (mỗi địa phươ n g xây mới 01 chợ) |
| 6 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng c ấ p 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | h | 8 x h | Tính điểm cho cấp tỉnh |
| 7 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 1 trạm y tế xã | 8 | k | 8 x k | Tính điểm cho cấp tỉnh |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i | |
b) Nhóm tiêu chí ưu tiên: Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã ATK và tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK | 10 | a | 10 x a |
| 2 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,3 | b | 0,3 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | B k,i |
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định số 2287/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021.
Số lượng (d, g, h, k) căn cứ nhu cầu thực tế của các huyện và số liệu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh rà soát tổng hợp.
c) Phương pháp tính điểm như sau:
- Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cho các huyện, thành phố như sau:
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ i được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i
Trong đó: đối với địa phương Ak,i là tổng điểm của các tiêu chí 1, 2, 3 - Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.
- Các nội dung: Cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa; xây mới, cải tạo nâng cấp chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trạm y tế xã không áp dụng tiêu chí định mức phân bổ vốn mà phân bổ vốn theo danh mục đầu tư xây dựng công trình cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
Tổng điểm của nội dung này: Ak,i là tổng điểm của các tiêu chí 4, 5, 6, 7 - Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cho các địa phương như sau:
a) Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 8 | b | 8 x b |
| 3 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | c | 1,8 x c |
| 4 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế cải tạo | 2,5 | d | 2,5 x d |
| | Tổng cộng điểm | | | A k,i |
b) Nhóm tiêu chí ưu tiên: Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK và tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
||||||
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK | 1 | a | 1 x a |
| 2 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,03 | b | 0,03 x b |
| | Tổng cộng điểm | | | Bk,i |
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2021.
Số lượng (d) căn cứ nhu cầu thực tế của các huyện và số liệu Sở Y tế rà soát tổng hợp.
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ i được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i