Điều 4. Cơ chế thực hiện Chương trình
1. Cơ chế hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung sau:
Rà soát, điều chỉnh lập mới quy hoạch cấp xã và vùng huyện; công tác tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp, kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng nông thôn mới.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Không bao gồm đối tượng thuộc địa bàn của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021-2030).
b) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần từng nội dung cụ thể, phần còn lại huy động từ các tổ chức kinh tế, nhân dân và huy động hợp pháp khác, nội dung hỗ trợ như sau:
Hỗ trợ không quá 98% tổng mức đầu tư của công trình, dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt đối với các nội dung sau: 1) Trường học; 2) Trạm y tế xã; 3) Phát triển mạng lưới y tế cơ sở; 4) Cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở; 5) Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số ở nông thôn; 6) Cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn; các công trình xử lý môi trường cấp xã, xóm, cải tạo nghĩa trang, cải tạo cảnh quan nông thôn, phát triển du lịch nông thôn; 7) Trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã; 8) Các công trình cấp nước sinh hoạt; 9) Hỗ trợ đầu tư sửa chữa, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, nhà xưởng, phòng học, mua sắm thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển đào tạo lưu động và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cho các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
Hỗ trợ không quá 95% tổng mức đầu tư của công trình, dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt đối với các nội dung sau: 1) Xây dựng và nâng cấp đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông xóm, giao thông nội đồng; 2) Xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng; hạ tầng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai của xã; 3) Hệ thống lưới điện nông thôn; 4) Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; 5) Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp; 6) Đảm bảo tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân, thúc đẩy bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; 7) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân nông thôn; 8) Các mô hình an ninh trật tự, hỗ trợ camera an ninh ở xã, xóm; 9) Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, chợ an toàn thực phẩm cấp xã theo quy định;
Hỗ trợ không quá 90% tổng mức đầu tư của công trình, dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt đối với các nội dung sau: 1) Khu thể thao, nhà văn hóa xóm; 2) Thực hiện thông báo và gắn biển địa chỉ số cho từng hộ gia đình và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn nông thôn gắn với bản đồ số Việt Nam; 3) Phát triển kinh tế nông thôn, phát triển sản xuất liên kết chuỗi, truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh, chứng nhận VietGap (hoặc chứng chỉ tương đương), gắn mã vùng trồng; 4) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm; 5) Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ hợp tác xã; 6) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp, sáng tạo trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn; 7) Tổ chức triển khai Chương trình OCOP và hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm OCOP;
c) Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện các nội dung sau: Hoàn thành hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện; hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng; phát triển y tế; công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải; nước sạch tập trung; xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, Chương trình OCOP; hạ tầng thương mại. Trong đó:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa cho một công trình, dự án/chương trình/kế hoạch không quá 70% tổng mức đầu tư của công trình xây dựng hoặc dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho một công trình, dự án/chương trình/kế hoạch bằng 20% tổng mức đầu tư của công trình xây dựng hoặc dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt.
- Ngân sách huyện hỗ trợ và huy động từ đóng góp của nhân dân hoặc các nguồn hợp pháp khác cho một công trình, dự án/chương trình/kế hoạch bằng 10% tổng mức đầu tư của công trình xây dựng hoặc dự án/chương trình/kế hoạch được phê duyệt với tỷ lệ đóng góp cho từng loại công trình, dự án như sau:
+ Hoàn thành hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện; Nước sạch tập trung; Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề: Ngân sách huyện 05%; huy động từ đóng góp của nhân dân hoặc các nguồn hợp pháp khác 05%.
+ Hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng; Phát triển y tế; Công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải: Ngân sách huyện 08%; huy động từ đóng góp của nhân dân hoặc các nguồn hợp pháp khác 02%.
+ Chương trình OCOP: Ngân sách huyện 0%; huy động từ đóng góp của chủ thể OCOP hoặc các nguồn hợp pháp khác 10%.
+ Các công trình khác để thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu: Ngân sách huyện 05%; huy động từ đóng góp của nhân dân hoặc các nguồn hợp pháp khác 05%.
2. Cơ chế đầu tư thực hiện các công trình, dự án thuộc Chương trình
a) Chủ đầu tư các dự án xây dựng nông thôn mới
Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã: Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã.
Đối với các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng quy mô cấp huyện, liên xã: Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn chủ đầu tư đảm bảo có đủ năng lực, phù hợp với tính chất, quy mô, đối tượng, để thực hiện.
b) Cơ chế đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp thực hiện cơ chế đặc thù theo quy định tại Nghị định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Đối với các dự án khác thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
a) Nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- Lồng ghép nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư, hoạt động, nội dung có cùng mục tiêu và trên cùng một địa bàn cấp xã, cấp huyện.
- Đảm bảo không làm thay đổi các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, dự án; giảm thiểu chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung; tránh dàn trải, lãng phí trong sử dụng vốn.
- Quá trình lồng ghép phải được thực hiện đồng bộ từ khâu xây dựng chính sách, lập kế hoạch, phân bổ, giao dự toán ngân sách và sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn.
- Tập trung lồng ghép các nguồn vốn thực hiện nội dung, hoạt động trên địa bàn các huyện nghèo; xã, xóm đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp vốn từng chương trình, dự án được lồng ghép; thống nhất định mức chi theo từng nội dung, hoạt động được lồng ghép; thống nhất quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn lồng ghép phù hợp với thực tế tại địa phương.
- Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện hoạt động lồng ghép.
b) Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác
- Dự án đầu tư.
- Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện; thông tin, tuyên truyền về các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá, hội nghị triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các cấp.
- Các nội dung khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có).
4. Cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Cấp tỉnh, huyện bố trí đủ hoặc vượt mức tối thiểu tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình theo quy định.
b) Các huyện phấn đấu tăng thu ngân sách để bố trí đủ vốn đối ứng thực hiện Chương trình.
c) Thực hiện hiệu quả chính sách tín dụng đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
d) Tăng cường vận động các tổ chức kinh tế hỗ trợ các địa phương (huyện, xã) thực hiện xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
đ) Vận động người dân tiếp tục tham gia đóng góp xây dựng nông thôn mới theo nguyên tắc tự nguyện cho từng dự án, nội dung cụ thể. Việc đóng góp xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn theo phương thức tự nguyện thông qua các hình thức như: Ngày công lao động, tiền, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, quyền sử dụng đất. Việc sử dụng nguồn lực do nhân dân trong xóm, xã đóng góp phải được báo cáo Ủy ban nhân dân xã để trình Hội đồng nhân dân xã thông qua trước khi thực hiện.
e) Huy động đóng góp từ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang cấp tỉnh, huyện, cán bộ chuyên trách các xã, phường, thị trấn (kể cả các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương) hưởng ứng và ủng hộ Phong trào “Cao Bằng chung tay xây dựng nông thôn mới”.
5. Cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.