Điều 5. Cơ chế hỗ trợ chương trình
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung, công việc thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
1. Hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước
a) Rà soát, điều chỉnh lập mới quy hoạch cấp xã và quy hoạch vùng huyện; công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ các cấp; kinh phí quản lý thực hiện Chương trình các cấp; nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện các phong trào thi đua trong xây dựng nông thôn mới.
b) Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (các đối tượng hỗ trợ thuộc địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển, huyện nghèo bố trí từ kinh phí của Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững để thực hiện).
2. Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước
a) Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cấp huyện
Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu hoàn thành hạ tầng giao thông kết nối xã, huyện; hạ tầng phục vụ sản xuất và các hoạt động của cộng đồng; phát triển y tế - văn hóa - giáo dục; công trình thu gom, xử lý, chất thải rắn, nước thải sinh hoạt; xử lý ô nhiễm môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; công trình nước sạch tập trung.
Định mức hỗ trợ cho một công trình, dự án được bố trí từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới như sau:
Công trình, dự án hỗ trợ từ ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương hỗ trợ không quá 50%, ngân sách tỉnh hỗ trợ không quá 30%, ngân sách huyện và các nguồn vốn khác tối thiểu 20%.
Công trình, dự án hỗ trợ từ ngân sách tỉnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ không quá 80%, ngân sách huyện và các nguồn vốn khác tối thiểu 20%.
b) Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới cấp xã
Nội dung và định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các nội dung, công việc thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
c) Các nội dung hỗ trợ còn lại thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Cơ chế khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới
Thực hiện chính sách khen thưởng bằng công trình phúc lợi từ ngân sách tỉnh đối với các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và có nhiều nỗ lực trong xây dựng nông thôn mới, cụ thể như sau:
a) Đối với cấp huyện
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 2.000 triệu đồng.
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 3.000 triệu đồng.
Huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 5.000 triệu đồng.
b) Đối với cấp xã
Xã đạt chuẩn nông thôn mới đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Cờ thi đua vì có nhiều thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020” được tặng thưởng công trình trị giá 500 triệu đồng.
Xã đạt chuẩn nông thôn mới ở các cấp độ giai đoạn 2021-2025 như sau: xã đạt chuẩn nông thôn mới được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 300 triệu đồng; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 400 triệu đồng; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu được tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 500 triệu đồng.
Xã đặc biệt khó khăn có nhiều nỗ lực vươn lên trong xây dựng nông thôn mới (có mức tăng mới 08 tiêu chí trở lên trong giai đoạn 2021-2025, trong đó có tiêu chí thu nhập và hộ nghèo) tặng thưởng công trình phúc lợi trị giá 300 triệu đồng (tổng kết giai đoạn chọn tối đa 03 xã tiêu biểu để khen thưởng)./.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC NỘI DUNG, CÔNG VIỆC THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 31/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
| TT | Nội dung hỗ trợ | ĐVT | Địa bàn và định mức hỗ trợ | | | | | |
||||||||||
| | | | Xã ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (xã khu vực III) | | Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (xã khu vực I, khu vực II) | | Xã còn lại | |
| | | | Ngân sách nhà nước tối đa | Nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác tối thiểu | Ngân sách nhà nước tối đa | Nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác tối thiểu | Ngân sách nhà nước tối đa | Nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác tối thiểu |
| I | Công trình giao thông nông thôn | | | | | | | |
| 1 | Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 90 | 10 |
| 2 | Đường thôn, bản; đường liên thôn, bản; đường ngõ, xóm | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 50 | 50 |
| 3 | Đường trục chính nội đồng, đường vào khu sản xuất tập trung | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 70 | 30 |
| 4 | Cống, rãnh thoát nước | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 70 | 30 |
| 5 | Cầu qua đường giao thông nông thôn | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| II | Công trình thủy lợi, công trình phòng chống thiên tai | | | | | | | |
| 6 | Đầu tư kiên cố hóa kênh mương và công trình trên kênh | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 50 | 50 |
| 7 | Công trình phòng chống thiên tai cấp xã | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 90 | 10 |
| III | Công trình giáo dục | | | | | | | |
| 8 | Cơ sở vật chất trường học (trường mầm non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 80 | 20 |
| IV | Công trình y tế | | | | | | | |
| 9 | Xây mới, sửa chữa, nâng cấp trạm y tế xã | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 90 | 10 |
| V | Công trình văn hóa | | | | | | | |
| 10 | Trung tâm thể thao (sân thể thao), nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 80 | 20 |
| 11 | Khu thể thao, nhà văn hóa thôn, | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 80 | 20 |
| 12 | Điểm vui chơi giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 70 | 30 |
| VI | Công trình cấp nước sinh hoạt | | | | | | | |
| 13 | Công trình, hệ thống vật tư, thiết bị cấp nước sinh hoạt tập trung khu vực nông thôn | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| VII | Cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường nông thôn | | | | | | | |
| 14 | Hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải vùng chăn nuôi tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| 15 | Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của cụm xã, xã và các thôn | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| 16 | Thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| VIII | Cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở | | | | | | | |
| 17 | Đầu tư mới đài truyền thanh xã | % | 95 | 5 | 95 | 5 | 90 | 10 |
| IX | Hệ thống lưới điện nông thôn | | | | | | | |
| 18 | Hệ thống điện chiếu sáng các trục đường nông thôn | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 70 | 30 |
| X | Hạ tầng thương mại nông thôn | | | | | | | |
| 19 | Chợ nông thôn | % | 95 | 5 | 90 | 10 | 80 | 20 |
| 20 | Điểm mua bán, trao đổi hàng hóa tập trung | % | 80 | 20 | 70 | 30 | 50 | 50 |
| XI | Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | | | | | | | |
| 21 | Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | % | 95 | 5 | 80 | 20 | 70 | 30 |
| XII | Cải tạo cảnh quan nông thôn | | | | | | | |
| 22 | Các công trình cải tạo cảnh quan nông thôn | % | 80 | 20 | 70 | 30 | 50 | 50 |