Điều 5. Xác định điểm của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo:
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương đầu tư cho các huyện nghèo.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 05 tiêu chí gồm:
| (1) Quy mô dân số của huyện nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ | 0,17 |
| Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| (2) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | Hệ số |
| Dưới 55% | 0,3 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,33 |
| Từ 60% đến dưới 65% | 0,37 |
| Từ 65% đến dưới 70% | 0,41 |
| Từ 70% đến dưới 75% | 0,46 |
| Từ 75% trở lên | 0,5 |
| (3) Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | Hệ số |
| Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,12 |
| Huyện không có xã biên giới; huyện không thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,10 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện nghèo | Hệ số |
| Dưới 14 xã | 0,1 |
| Từ 14 đến dưới 17 xã | 0,12 |
| Từ 17 xã trở lên | 0,14 |
| (5) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho từng huyện:
(1) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh Cao Bằng để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân sách trung ương để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn).
(2) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của huyện nghèo.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 05 tiêu chí gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (5) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho từng huyện, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ci = Q. Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã, số xã sáp nhập của huyện thứ i theo công thức: HN x 2,5 + ĐVi + Ri
Yi (huyện nghèo) = 0,12 x 2,5 + ĐVi + Ri
Yi (không thuộc huyện nghèo) = ĐVi + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
3.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 5 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (5) Số xã sáp nhập của huyện của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã, số xã sáp nhập của huyện thứ i theo công thức: HN x 2,5 + ĐVi + Ri
Yi (huyện nghèo) = 0,12 x 2,5 + ĐVi + Ri
Yi (không thuộc huyện nghèo) = ĐVi + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
3.2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng:
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 4 tiêu chí, gồm:
| (1) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (2) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (3) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | Hệ số |
| Trên 30% | 1,6 |
| Từ 25% đến 30% | 1,4 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| Dưới 20% | 1,0 |
| (4) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã, số xã sáp nhập của huyện thứ i theo công thức: Yi= HN x 3 + ĐVi + Ri
Yi (huyện nghèo) = 0,12 x 3 + ĐVi + Ri
Yi (không thuộc huyện nghèo) = ĐVi + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
4.1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ vốn đầu tư phát triển cho trường Trung cấp nghề công lập trên địa tỉnh Cao Bằng theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Đối với vốn sự nghiệp: được phân bổ cho 3 nội dung gồm:
(b1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án giao cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định tại điểm a, khoản 4, mục III Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
(b2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án để hỗ trợ trường Trung cấp nghề tỉnh Cao Bằng và các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên công lập tại các huyện, thành phố. Trong đó phân bổ 30%/tổng số vốn cho trường Trung cấp nghề tỉnh Cao Bằng, số còn lại (70%) phân bổ cho các huyện, thành phố.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 4 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố | Hệ số |
| Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp | 0,1 |
| Mỗi một trường trung cấp | 0,2 |
| (4) Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 100 người/năm | 0,5 |
| Từ 100 người/năm đến dưới 150 người/năm | 0,6 |
| Từ 150 người/năm trở lên | 0,7 |
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố:
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố được tính theo công thức: li = Q.Xi
Trong đó:
li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi + TSi).
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i được tính theo công thức:
TRi = 0,1 x TTi
TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
(b3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 5 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (5) Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 100 người/năm | 0,5 |
| Từ 100 người/năm đến dưới 150 người/năm | 0,6 |
| Từ 150 người/năm trở lên | 0,7 |
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + 0,12 + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
4.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 18% cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 82% cho các huyện nghèo.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 4 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 50% | 0,4 |
| Từ 50% đến dưới 55% | 0,5 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | Hệ số |
| Dưới 5.000 hộ | 0,4 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,45 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,5 |
| Từ 7.000 đến dưới 7.500 hộ | 0,6 |
| Từ 7.500 đến dưới 8.000 hộ | 0,7 |
| Từ 8.000 đến dưới 8.500 hộ | 0,8 |
| Từ 8.500 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Li = Q.Xi.Yi
Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số của huyện nghèo và số xã sáp nhập của huyện thứ I quy định theo công thức: Yi = 0,12 + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho các huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
4.3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án tối đa 10% cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 90% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 3 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Tổng số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 30.000 người | 1,0 |
| Từ 30.000 đến dưới 40.000 người | 1,3 |
| Từ 40.000 trở lên | 1,6 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số tổng số người trong độ tuổi lao động của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho huyện, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
a) Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hằng năm do trung ương phân bổ cho địa phương và căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện.
b) Định mức hỗ trợ:
- Ngân sách trung ương hỗ trợ: nhà xây mới 40.000.000 đồng/nhà; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/nhà từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ: nhà xây mới 4.000.000 đồng/nhà; sửa chữa nhà 10.000.000 đồng/nhà (đối với các nhà sửa chữa “03 cứng”, hỗ trợ theo thực tế sửa chữa).
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
6.1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 30% cho sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 5 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (5) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn (huyện nghèo), số đơn vị hành chính cấp xã, hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i quy định tại theo công thức: HN + ĐVi + Ri
Yi (huyện nghèo) = 0,12 + ĐVi + Ri
Yi (không thuộc huyện nghèo) = ĐVi + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin của các huyện.
6.2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: tối đa 35% cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; tối thiểu 65% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn: 5 tiêu chí, gồm:
| (1) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 40% | 0,5 |
| Từ 40% đến dưới 60% | 0,6 |
| Từ 60% trở lên | 0,7 |
| (2) Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,45 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,6 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,7 |
| Từ 7.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,8 |
| Từ 8.000 hộ trở lên | 0,9 |
| (3) Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Thuộc huyện nghèo | 0,12 |
| (4) Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 đến 13 xã | 1,15 |
| Từ 14 đến 17 xã | 1,3 |
| Từ 18 đến 20 xã | 1,5 |
| Từ 21 xã trở lên | 2,0 |
| (5) Số xã sáp nhập của huyện | Hệ số |
| Mỗi xã sáp nhập | 0,02 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn (huyện nghèo), số đơn vị hành chính cấp xã, hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i quy định tại theo công thức: HN + ĐVi + Ri
Yi (huyện nghèo) = 0,12 + ĐVi + Ri
Yi (không thuộc huyện nghèo) = ĐVi + Ri
0,12 là hệ số của huyện nghèo.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Ri là hệ số xã sáp nhập của huyện thứ i = 0,02 x số xã sáp nhập của huyện.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Phân bổ hỗ trợ cho cấp xã 2 triệu đồng/xã/năm;
b) Phân bổ hỗ trợ cho cấp huyện: 200 triệu đồng/năm (mức phân bổ cho từng huyện, thành phố căn cứ vào số lượng công việc thực tế phát sinh trong năm kế hoạch và theo điều kiện cụ thể của từng huyện, thành phố; không phân bổ bình quân).
c) Số vốn còn lại giao cho sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để thực hiện đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp tỉnh, huyện, xã; công tác quản lý; kiểm tra; rà soát đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.