Điều 7. Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Vốn sự nghiệp (tối đa được phân bổ 60% nguồn vốn của trung ương)
(1) Phân bổ tối đa 20%/ 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
(2) Phân bổ tối thiểu 80%/ 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% tr ở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,8 |
| - Từ 6.000 hộ trở lên | 0,9 |
| 3. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn | |
| - Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
| 4. Tiêu chí 4: S ố đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện | |
| - Mỗi một xã, phường, thị tr ấn | 0,0086 |
| 5. Tiêu chí 5. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện | |
| Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| Từ 200 người/năm đến dưới 400 người/năm | 0,6 |
| Từ 400 người/năm trở lên | 0,7 |
Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ki = Q . Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMi + (0,015 . XNi) + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
ĐVi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 82% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 3.000 hộ tr ở đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,8 |
| - Từ 6.000 hộ tr ở lên | 0,9 |
| 3. Tiêu chí 3. Địa bàn khó khăn | |
| - Mỗi một xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển | 0,015 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện được tính theo công thức:
Li = Q . Xi . Yi
Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện thứ i quy định tại theo công thức: Yi = 0,015. XNi
XNi là số xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ vốn ngân sách trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các Sở, ban ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% tr ở l ê n | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện | |
| - Dưới 1.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 1.000 hộ đến dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 3.000 hộ trở đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| - Từ 5.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,8 |
| - Từ 6.000 hộ tr ở lên | 0,9 |
| 3. Tiêu chí 3. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện | |
| - Dưới 10.000 người | 1 |
| - Từ 10.000 người đến dưới 20.000 người | 1,3 |
| - Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người | 1 , 6 |
| - Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người | 1,9 |
| - Từ 40.000 người đến dưới 50.000 người | 2,2 |
| - Từ trên 50.000 người | 2,5 |
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện căn cứ vào số liệu công bố năm 2020 của Cục thống kê tỉnh.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Mi = Q . Xi. Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách trung ương để phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.