Điều 5. Quy định cụ thể tiêu chí phân bổ và xác định hệ số, định mức của từng tiêu chí
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Dự án cho các huyện nghèo.
b) Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Quy mô dân số của huyện nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ | 0,17 |
| Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo | Hệ số |
| Dưới 45% | 0,3 |
| Từ 45% đến dưới 50% | 0,33 |
| Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,41 |
| Từ 60% đến dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | Hệ số |
| Mỗi xã biên giới thuộc huyện nghèo | 0,029 |
| Mỗi xã còn lại thuộc huyện nghèo | 0,0013 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện nghèo | Hệ số |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,12 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,14 |
c) Định mức phân bổ
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ai= Q. Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Quy mô dân số của huyện nghèo, Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo, Đặc điểm địa lý của huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện nghèo của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước phân bổ cho các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh để thực hiện Dự án 1.
- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Dự án cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
c) Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức Ai= Q. Xi.Yi. Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố và tiêu chí Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn và tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i theo công thức:
Yi = (HNi x 2,5) + ĐVi
HNi là hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
- Định mức phân bổ:
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ai=Q. Xi. Yi
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 3 (Sau khi trừ số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các sở, ngành).
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố và tiêu chí Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn và tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i theo công thức:
Yi = (HNi x 2,5) + ĐVi
HNi là hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 03 tiêu chí, gồm:
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
|||
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | Hệ số |
| Trên 30% | 0,17 |
| Từ 25% đến 30% | 0,15 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 0,13 |
| Dưới 20% | 0,1 |
- Định mức phân bổ:
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Yi. DDi Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 3 (Sau khi trừ số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các sở, ngành).
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn và tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i theo công thức:
Yi = (HNi x 3) + ĐVi
HNi là hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
DDi là hệ số tiêu chí Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố của huyện thứ i.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
- Đối với vốn đầu tư phát triển
Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Phân bổ vốn trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập và theo danh mục dự án đầu tư cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
- Đối với vốn sự nghiệp
+ Phân bổ tối đa 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn. Tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu thực tế hàng năm để lựa chọn cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được hỗ trợ và số vốn hỗ trợ.
+ Phân bổ tối thiểu 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 05 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
| Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 500 người/năm | 0,04 |
| Từ 500 người/năm đến dưới 1.000 người/năm | 0,05 |
| Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,06 |
- Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 4 để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo (Sau khi trừ 50% số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh).
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố; Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố; Địa bàn khó khăn; số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố; số lượng
tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố của huyện thứ i.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện nghèo.
- Tiêu chí phân bổ vốn: Không.
- Định mức phân bổ:
Vốn hỗ trợ phân bổ cho một huyện nghèo được tính theo công thức:
| A = | G |
|||
| | HN |
Trong đó:
A là vốn bình quân cho một huyện nghèo.
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 4 (Sau khi trừ số vốn phân bổ cho các sở, ngành cấp tỉnh).
HN là số huyện nghèo của tỉnh.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 03 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Số lượng lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 40.000 người | 0,1 |
| Từ 40.000 đến dưới 60.000 người | 0,12 |
| Từ 60.000 người trở lên | 0,14 |
- Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Xi. Yi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 3 thuộc Dự án 4 (Sau khi trừ số vốn phân bổ cho các sở, ngành).
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố và tiêu chí Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là hệ số tiêu chí Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện, thành phố của huyện thứ i.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
a) Vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kế hoạch hằng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Định mức hỗ trợ: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ.
c) Tùy điều kiện, các địa phương có thể vận động nguồn xã hội hóa hỗ trợ thêm cho hộ nghèo, cận nghèo ngoài nguồn ngân sách nhà nước.
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
- Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Xi.Yi+ Di
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 6 (Sau khi trừ số vốn phân bổ cho các sở, ngành cấp tỉnh).
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố, Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì của Tiểu dự án 1 của huyện thứ i.
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
- Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 65% cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
- Định mức phân bổ
Vốn hỗ trợ phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Xi.Yi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 6 (Sau khi trừ số vốn phân bổ cho các sở, ngành cấp tỉnh).
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố, Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Hoạt động nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo: Phân bổ kinh phí tổ chức thực hiện cho Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh bằng 20% tổng mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm.
b) Hoạt động giám sát, đánh giá:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh bằng 25% tổng mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm.
- Cấp huyện, thành phố bằng 55% tổng mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ và tiêu chí, định mức phân bổ như sau:
+ Tiêu chí phân bổ vốn: 04 tiêu chí, gồm:
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
|||
| Dưới 15% | 0,01 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,02 |
| Từ 25% đến dưới 35% | 0,03 |
| Từ 35% đến dưới 45% | 0,04 |
| Từ 45% đến dưới 55% | 0,05 |
| Từ 55% đến dưới 65% | 0,06 |
| Từ 65% đến dưới 75% | 0,08 |
| Từ 75% trở lên | 0,09 |
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,03 |
| Từ 2.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,04 |
| Từ 4.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,05 |
| Từ 6.000 đến dưới 8.000 hộ | 0,06 |
| Từ 8.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,07 |
| Từ 10.000 đến dưới 12.000 hộ | 0,08 |
| Từ 12.000 hộ trở lên | 0,09 |
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Mỗi xã thuộc huyện nghèo | 0,0068 |
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 đến dưới 20 xã | 0,13 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,16 |
+ Định mức phân bổ: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ai= Q. Xi.Yi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 7 (Sau khi trừ số vốn phân bổ cho Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Ban chỉ đạo cấp tỉnh).
Xi là tổng số hệ số tiêu chí Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố, Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí Địa bàn khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố của huyện thứ i.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN