Điều 12. Định mức phân bổ ngân sách cấp huyện
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Định mức phân bổ theo biên chế
a1) Khối cơ quan Đảng, đoàn thể
| Đơn v ị | Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp) |
|||
| Văn phòng, các Ban và Đoàn thể | - Tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80%. |
| | - Chi khác tối thiểu là 20%. |
a2) Khối cơ quan quản lý hành chính nhà nước (bao gồm cả Hội đồng nhân dân)
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khối cơ quan quản lý hành chính được xác định gồm:
- Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng.
- Chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 26 triệu đồng/biên chế/năm.
Riêng huyện Cát Hải đảm bảo chi hành chính, nghiệp vụ theo mức tối thiểu 32 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ tiêu chí bổ sung theo đơn vị hành chính cho lĩnh vực chi của các khối Đảng, đoàn thể, quản lý hành chính, Hội đồng nhân dân (bao gồm cả kinh phí khen thưởng):
b1) Qu ận Hồng Bàng: | 3.350 triệu đồng/năm
b2) Quận Lê Chân: | 3.350 triệu đồng/năm
b3) Quận Ngô Quyền: | 3.350 triệu đồng/năm
b4) Quận Kiến An: | 3.350 triệu đồng/năm
b5) Quận Hải An: | 3.350 triệu đồng/năm
b6) Quận Dương Kinh: | 3.100 triệu đồng/năm
b7) Quận Đồ Sơn: | 3.100 triệu đồng/năm
b8) Huyện Cát Hải: | 3.850 triệu đồng/năm
b9) Huyện Thủy Nguyên : | 4.350 triệu đồng/năm
b10) Huyện Vĩnh Bảo: | 4.350 triệu đồng/năm
b11) Huyện An Dương : | 3.800 triệu đồng/năm
b12) Huyện Tiên Lãng: | 3.800 triệu đồng/năm
b13) Huyện An Lão: | 3.800 triệu đồng/năm
b14) Huyện Kiến Thụy: | 3.800 triệu đồng/năm
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Định mức phân bổ theo quỹ lương và chi khác
| Đơn v ị | Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp) |
|||
| Các trường THCS, Tiểu học, Mầm non | - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 81%. |
| | - Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 19%. |
Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 77% và chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 23%.
Định mức trên bao gồm: chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn; mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ thường xuyên.
b) Đ ịnh mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
b1) Huyện Vĩnh Bảo: | 650 triệu đồng/năm
b2) Huyện Thủy Nguyên : | 650 triệu đồng/năm
b3) Huyện Cát Hải: | 650 triệu đồng/năm
b4) Huyện Tiên Lãng: | 520 triệu đồng/năm
b5) Huyện An Lão: | 520 triệu đồng/năm
b6) Huyện Kiến Thụy: | 520 triệu đồng/năm
b7) Huyện An Dương : | 520 triệu đồng/năm
b8) Quận Hồng Bàng: | 520 triệu đồng/năm
b9) Quận Ngô Quyền: | 520 triệu đồng/năm
b10) Quận Lê Chân: | 520 triệu đồng/năm
b11) Quận Hải An: | 520 triệu đồng/năm
b12) Quận Kiến An: | 520 triệu đồng/năm
b13) Quận Dương Kinh: | 520 triệu đồng/năm
b14) Quận Đồ Sơn: | 520 triệu đồng/năm
c) Định mức chưa bao gồm một số chế độ chính sách được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, bao gồm: Kinh phí thực hiện chính sách phát triển giáo dục mầm non, kinh phí miễn, giảm, hỗ trợ học phí theo quy định của Trung ương và thành phố, kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật, kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện cho giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 theo Quyết định 45/2011/QĐ-TTg,...
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Định mức phân bổ theo quỹ lương và chi khác
a1) Khối các Trung tâm dạy nghề và Giáo dục thường xuyên
| Đơn v ị | Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp) |
|||
| Các Trung tâm dạy nghề và Giáo dục thường xuyên | - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 85%. |
| | - Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 15%. |
- Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 80% và chi khác tối thiểu là 20%.
- Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.
a2) Khối các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị
| Đơn v ị | Định mức phân bổ (Tổng chi sự nghiệp) |
|||
| Các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị | - Tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) tối đa 80%. |
| | - Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu 20%. |
- Riêng huyện Cát Hải tỷ lệ tổng quỹ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 78% và chi khác tối thiểu là 22%.
- Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn.
b) Kinh phí đào tạo được phân bổ theo chương trình đào tạo của thành phố.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và Kế hoạch hóa gia đình
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Định mức phân bổ theo biên chế khối các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình:
Khối các Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: 104 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức trên bao gồm: Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo mức lương cơ bản 1.490.000 đồng/tháng, chi phí quản lý hành chính, chi nghiệp vụ chuyên môn. Trường hợp tỷ lệ chi lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo mức chi hành chính, nghiệp vụ (không kể chi lương và các khoản có tính chất lương) theo mức tối thiểu 23 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
Các nhiệm vụ về y tế, dân số, gia đình, trẻ em theo phân cấp cho quận, huyện: 130 triệu đồng/quận, huyện/năm.
c) Các chương trình về nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng,... thực hiện theo chương trình, đề án được duyệt.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền thanh
Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
a) S ự nghiệp văn hóa, thông tin:
a1) Định mức phân bổ theo dân số:
- Quận Hồng Bàng: | 7.800 đồng/người/năm
- Quận Lê Chân: | 7.800 đồng/người/năm
- Quận Ngô Quyền: | 7.800 đồng/người/năm
- Quận Hải An: | 10.700 đồng/người/năm
- Quận Dương Kinh: | 10.700 đồng/người/năm
- Quận Kiến An: | 10.700 đồng/người/năm
- Quận Đồ Sơn: | 10.700 đồng/người/năm
- Huyện Cát Hải: | 21.100 đồng/người/năm
- Huyện Thủy Nguyên : | 8.500 đồng/người/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 8.500 đồng/người/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 8.500 đồng/người/năm
- Huyện An Lão: | 8.500 đồng/người/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 8.500 đồng/người/năm
- Huyện An Dương : | 8.500 đồng/người/năm
Đối với các quận Đồ Sơn, Dương Kinh được phân bổ thêm 20% so với định mức nêu trên.
Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đồng/đơn vị/năm.
a2) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung
- Chi cho các Đội thông tin lưu động
+ Qu ận Hồng Bàng: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Lê Chân: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Ngô Quyền: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Hải An: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Kiến An: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Đồ Sơn: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Quận Dương Kinh: | 200 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện Tiên Lãng: | 300 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện An Lão: | 300 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện Kiến Thụy: | 300 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện An Dương : | 300 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện Cát Hải: | 400 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện Thủy Nguyên | 400 triệu đồng/đội/năm
+ Huyện Vĩnh Bảo: | 400 triệu đồng/đội/năm
- Huyện Cát Hải (có khu du lịch Quốc gia theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013): Cân đối hỗ trợ khi có định mức của Trung ương,
b) Sự nghiệp thể dục thể thao
b1) Định mức phân bổ theo dân số
+ Qu ận Hồng Bàng: | 6.600 đồng/người/năm
+ Quận Lê Chân: | 6.600 đồng/người/năm
+ Quận Ngô Quyền: | 6.600 đồng/người/năm
+ Quận Hải An: | 7.900 đồng/người/năm
+ Quận Dương Kinh: | 7.900 đồng/người/năm
+ Quận Kiến An: | 7.900 đồng/người/năm
+ Quận Đồ Sơn: | 7.900 đồng/người/năm
+ Huyện Cát Hải: | 15.500 đồng/người/năm
+ Huyện Vĩnh Bảo: | 6.600 đồng/người/năm
+ Huyện Tiên Lãng: | 6.600 đồng/người/năm
+ Huyện An Lão: | 6.600 đồng/người/năm
+ Huyện Kiến Thụy: | 6.600 đồng/người/năm
+ Huyện An Dương : | 6.600 đồng/người/năm
+ Huyện Thủy Nguyên : | 6.600 đồng/người/năm
b2) Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung và đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đồng/đơn vị/năm. c) Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh c1) Định mức phân bổ theo đơn vị đài
+ Quận Hải An: | 600 triệu đồng/năm
+ Quận Kiến An: | 600 triệu đồng/năm
+ Quận Đồ Sơn: | 600 triệu đồng/năm
+ Huyện Cát Hải: | 1.100 triệu đồng/năm
+ Huyện Thủy Nguyên : | 800 triệu đồng/năm
+ Huyện Vĩnh Bảo: | 800 triệu đồng/năm
+ Huyện Tiên Lãng: | 680 triệu đồng/năm
+ Huyện An Lão: | 680 triệu đồng/năm
+ Huyện Kiến Thụy: | 680 triệu đồng/năm
+ Huyện An Dương : | 680 triệu đồng/năm
c2) Định mức phân bổ theo cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng núi: 330 triệu đồng/năm.
c3) Trường hợp tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương lớn, ngân sách bổ sung đảm bảo chi nghiệp vụ tối thiểu là 180 triệu đồng/quận, huyện/năm (riêng cụm đài lẻ tiếp sóng cho các vùng lõm, vùng núi là 260 triệu đồng/quận, huyện/năm, huyện Cát Hải là 320 triệu đồng/năm).
6. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Định mức phân bổ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kinh phí tặng quà cho các đối tượng chính sách,...:
- Qu ận Hồng Bàng: | 1.000 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân: | 1.000 triệu đồng/năm
- Quận Ngô Quyền: | 1.000 triệu đồng/năm
- Quận Hải An: | 900 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh: | 900 triệu đồng/năm
- Quận Kiến An: | 900 triệu đồng/năm
- Quận Đồ Sơn: | 900 triệu đồng/năm
- Huyện Thủy Nguyên : | 1.200 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 1.200 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 1.000 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 1.000 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão: | 1.000 triệu đồng/năm
- Huyện An Dương : | 1.000 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải: | 1.000 triệu đồng/năm
b) Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách và các chính sách, chương trình an sinh xã hội khác bố trí theo nhiệm vụ được phân cấp. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Định mức phân bổ cho các nhiệm vụ phát triển nông lâm, thủy lợi, thủy sản, địa chính, công tác phòng chống lụt bão,...
- Quận Hồng Bàng: | 650 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân: | 650 triệu đồng/năm
- Quận Ngô Quyền: | 650 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh: | 650 triệu đồng/năm
- Quận Hải An: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Kiến An: | 650 triệu đồng/năm
- Quận Đồ Sơn (gồm cả Đội cấp cứu biển thuộc Trung tâm dịch vụ và Phát triển du lịch): | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện Thủy Nguyên : | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải (gồm cả Trạm khuyến Nông - lâm - ngư nghiệp): | 2.600 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện An Dương : | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão: | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 1.550 triệu đồng/năm
b) Định mức phân bổ cho nhiệm vụ quản lý đô thị và đảm bảo an toàn giao thông
- Qu ận Hồng Bàng: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Ngô Quyền: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Kiến An: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Hải An: | 1.550 triệu đồng/năm
- Quận Đồ Sơn: | 1.050 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh: | 1.050 triệu đồng/năm
- Huyện Thủy Nguyên : | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải: | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 1.300 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão: | 1.300 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 1.300 triệu đồng/năm
- Huyện An Dương : | 1.300 triệu đồng/năm
c) Định mức phân bổ cho nhiệm vụ đảm bảo công tác duy tu, bảo dưỡng đường bộ
- Huyện Thủy Nguyên : | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải: | 1.950 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão: | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 1.550 triệu đồng/năm
- Huyện An Dương : | 1.550 triệu đồng/năm
d) Các nội dung và nhiệm vụ chi khác (Chương trình nạo vét nội đồng, cấp bù thủy lợi phí, hỗ trợ tiền điện chiếu sáng công trình nông thôn mới kiểu mẫu,...) thực hiện theo quy định hiện hành và chương trình của thành phố, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của thành phố.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Định mức phân bổ theo đơn vị quận, huyện: hỗ trợ xử lý và vận chuyển rác thải nông thôn, kinh phí vận hành lò đốt rác,... trên địa bàn huyện và hỗ trợ các xã thuộc huyện
- Quận Hồng Bàng: | 300 triệu đồng/năm
- Quận Ngô Quyền: | 300 triệu đồng/năm
- Quận Lê Chân: | 300 triệu đồng/năm
- Quận Kiến An: | 300 triệu đồng/năm
- Quận Dương Kinh: | 3.000 triệu đồng/năm
- Quận Đồ Sơn: | 1.200 triệu đồng/năm
- Quận Hải An: | 1.200 triệu đồng/năm
- Huyện An Dương : | 8.100 triệu đồng/năm
- Huyện Kiến Thụy: | 5.000 triệu đồng/năm
- Huyện Tiên Lãng: | 6.000 triệu đồng/năm
- Huyện An Lão: | 5.500 triệu đồng/năm
- Huyện Thủy Nguyên : | 10.000 triệu đồng/năm
- Huyện Vĩnh Bảo: | 7.000 triệu đồng/năm
- Huyện Cát Hải: | 5.000 triệu đồng/năm
b) Đối với một số địa bàn tập trung các khu, cụm công nghiệp, khu vực có khai thác khoáng sản; các quận, huyện được thành phố giao thêm nhiệm vụ: căn cứ nhiệm vụ, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách, bố trí kinh phí cho các quận, huyện để thực hiện các nhiệm vụ về môi trường.
9. Định mức phân bổ chi an ninh, quốc phòng
a) Định mức phân bổ theo dân số cho các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng phân cấp cho quận, huyện bao gồm:
a1) Các khoản chi hỗ trợ cho công tác an ninh, công tác quốc phòng địa phương, tuyển quân
- Huyện đảo Cát Hải: 33.200 đồng/người/năm.
- Các quận, huyện có dân số dưới 50.000 người: 15.600 đồng/người/năm.
- Các quận, huyện có dân số từ trên 50.000 người đến dưới 100.000 người: 10.200 đồng/người/năm.
- Các quận, huyện có dân số từ 100.000 người trở lên: 7.800 đồng/người/năm.
a2) Bổ sung nhiệm vụ chi phòng cháy, chữa cháy: Các quận, huyện: Thủy Nguyên, Kiến An, An Lão, Cát Hải, Đồ Sơn: 700 triệu đồng/đơn vị/năm (bao gồm cả phòng, chống cháy rừng); Các quận, huyện: Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Dương Kinh, Hải An, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Dương: 500 triệu đồng/đơn vị/năm.
a3) Bổ sung nhiệm vụ chi giáo dục quốc phòng và đảm bảo chế độ cho lực lượng dự bị động viên,... theo quy định và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Kinh phí đảm bảo chế độ cho lực lượng dân quân tự vệ do ngân sách thành phố đảm bảo. Các quận, huyện có tổ chức diễn tập phòng thủ được ngân sách thành phố hỗ trợ theo quy mô, tính chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách thành phố hàng năm.
10. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên khác
Được xác định trên cơ sở tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách (0,5% tổng các khoản chi thường xuyên theo định mức phân bổ).