Điều 17. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách:
1. Các khoản thu cân đối ngân sách:
| Stt | Nội dung | Ngân sách Trung ương (%) | Ngân sách thành phố (%) | Ngân sách quân (%) | Ngân sách huyện (%) | Ngân sách phường (%) | Ngân sách xã, thị trấn (%) |
|||||||||
| 1 | Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân do cấp thành phố quản lý (hạch toán mã chương 4XX, 5XX); các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) | 30 | 70 | | | | |
| 2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân do cấp thành phố quản lý (hạch toán mã chương 4XX, 5XX); các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) | 30 | 70 | | | | |
| 3 | Thuế thu nhập cá nhân | 30 | 70 | | | | |
| 4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc tiệt từ hàng hóa nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước) | 30 | 70 | | | | |
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) | 30 | 70 | | | | |
| 6 | Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức, hộ cá nhân sản xuất kinh doanh: | | | | | | |
| 6.1 | Do cấp huyện quản lý (hạch toán mã chương 6XX, 7XX): | | | | | | |
| | - Quận Hồng Bàng | 30 | 10 | 60 | | | |
| | - Quận Ngô Quyền | 30 | 10 | 60 | | | |
| | - Quận Hải An | 30 | 15 | 55 | | | |
| | - Các quận: Lê Chân, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn | 30 | | 70 | | | |
| | - Các huyện | 30 | | | 70 | | |
| 6.2 | Do cấp xã quản lý: | | | | | | |
| | - Do các phường thuộc quận Hồng Bàng quản lý và tổ chức thu | 30 | 10 | 50 | | 10 | |
| | - Do các phường thuộc quận Ngô Quyền quản lý và tổ chức thu | 30 | 10 | 50 | | 10 | |
| | - Do các phường thuộc quận Hải An quản lý và tổ chức thu | 30 | 15 | 45 | | 10 | |
| | - Do các phường thuộc quận Lê Chân, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn quản lý và tổ chức thu | 30 | | 60 | | 10 | |
| | - Do các xã, thị trấn thuộc huyện Thủy Nguyên quản lý và tổ chức thu | 30 | | | | | 70 |
| | - Do các xã, thị trấn thuộc huyện còn lại quản lý và tổ chức thu | 30 | | | 50 | | 20 |
| 7 | Thuế bảo vệ môi trường (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) của các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân do Chi cục Thuế khu vực huyện: An Dương, Thủy Nguyên quản lý | 30 | | | 70 | | |
| 8 | Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ từ ô tô) do cấp huyện quản lý và tổ chức thu: | | | | | | |
| | - Các quận: Hồng Bàng, Ngô Quyền | | 40 | 60 | | | |
| | - Các quận: Lê Chân, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh | | | 100 | | | |
| | - Các huyện | | | | 100 | | |
| 9 | Tiền thuê đất, thuê mặt nước do cấp huyện quản lý và tổ chức thu: | | | | | | |
| | - Quận Hồng Bàng | | 10 | 90 | | | |
| | - Quận Ngô Quyền | | 50 | 50 | | | |
| | - Các quận: Lê Chân, Kiến An, Hải An, Dương Kinh, Đồ Sơn | | | 100 | | | |
| | - Các huyện | | | | 100 | | |
2. Thu tiền sử dụng đất:
a) Đối với chi phí cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng trước đấu giá (giao đất): Cấp nào thực hiện được hạch toán vào ngân sách cấp đó 100%.
b) Số tiền còn lại (được coi là 100%) thực hiện điều tiết theo quy định, cụ thể:
b1) Các dự án do thành phố tổ chức thực hiện thì điều tiết ngân sách thành phố 100%.
b2) Các dự án được phân cấp cho quận, huyện tổ chức thực hiện thì điều tiết ngân sách thành phố 80%, ngân sách quận, huyện 20% (trong đó phần điều tiết ngân sách quận, huyện ưu tiên cho Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị).