Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.
2. Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Sửa đổi quy định nộp tiền thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 1 về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp thành nộp về ngân sách nhà nước kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tại các điều khoản sau:
a) Khoản 9, khoản 20 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.
b) Khoản 2, khoản 4, khoản 6 Điều 21, khoản 1 Điều 33, khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP; khoản 1 Điều 39 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.
4. Bãi bỏ quy định nộp tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cấp 2 về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 44 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp 2 thuộc trung ương và địa phương (bao gồm cả doanh nghiệp cấp 2 đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu nhưng chưa chính thức chuyển thành công ty cổ phần trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành) sau khi trừ các khoản chi liên quan đến cổ phần hóa (gồm: giá vốn là giá trị sổ sách của doanh nghiệp cấp 1, chi phí xử lý lao động dôi dư, tinh giản biên chế, ưu đãi cho người lao động, chi phí cổ phần hóa và nghĩa vụ thuế theo quy định nếu có) được hạch toán vào kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp cấp 1.
Trường hợp, các doanh nghiệp cấp 2 đã nộp tiền thu cổ phần hóa, chuyển nhượng vốn về Quỹ trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì số tiền đã nộp được tổng hợp vào số tiền thực tế đã nộp để quyết toán các khoản chi liên quan đến chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp và phục vụ lập dự toán chi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được áp dụng Nghị định này để sử dụng các nguồn thu quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập do mình làm đại diện chủ sở hữu.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Lê Minh Khái
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TỜ KHAI NỘP VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
1. Tờ khai nộp số thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tờ khai quyết toán số thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tờ khai nộp số thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi khác.
4. Tờ khai quyết toán số thu từ các hình thức sắp xếp, chuyển đổi khác.
5. Tờ khai nộp số thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm và quyền góp vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.
6. Tờ khai quyết toán số thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước, chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm và quyền góp vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên.
7. Tờ khai nộp số thu chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
PHỤ LỤC II
THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
1. Đối với các khoản chi thường xuyên
a) Trường hợp cấp Lệnh chi tiền (đối với các đơn vị không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước): Thực hiện cấp bằng Lệnh chi tiền từ cơ quan tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên Lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền cho các đối tượng thụ hưởng.
b) Trường hợp cấp bằng Dự toán: Kho bạc Nhà nước căn cứ Dự toán chi tiết được cấp thẩm quyền giao; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; Giấy rút dự toán để chuyển cho đối tượng thụ hưởng. Cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm về mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ trong văn bản phê duyệt gửi Kho bạc Nhà nước.
2. Đối với các khoản chi đầu tư phát triển
a) Đối với các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn: Thực hiện cấp bằng Lệnh chi tiền từ cơ quan tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên Lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền cho các đối tượng thụ hưởng.
b) Đối với các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn: Hồ sơ, kiểm soát, thanh toán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN (Kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
1. Đối với ngân sách trung ương
a) Lập dự toán
- Các doanh nghiệp có kế hoạch thực hiện cổ phần hóa và các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu khác, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đối với các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu rà soát, thẩm định, tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của cơ quan đại diện chủ sở hữu; có văn bản gửi Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính rà soát, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
b) Tổ chức thực hiện chi
- Khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu ngân sách nhà nước chi hỗ trợ theo các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định, doanh nghiệp có văn bản đề xuất gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu thẩm định, đảm bảo kinh phí chi từ ngân sách nhà nước theo các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định đúng chính sách, chế độ quy định. Sau khi thẩm định, Cơ quan đại diện chủ sở hữu có văn bản gửi Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính rà soát hồ sơ; trường hợp các khoản chi thường xuyên theo đề xuất của doanh nghiệp và thẩm định của cơ quan đại diện chủ sở hữu đúng chính sách, chế độ quy định, Bộ Tài chính bổ sung kinh phí theo quy định từ nguồn ngân sách trung ương đã cân đối, bố trí cho nội dung này khi tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
c) Phương thức thực hiện
Các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định được cấp thông qua Kho bạc Nhà nước bằng hình thức lệnh chi tiền và rút dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Đối với ngân sách địa phương
a) Lập dự toán
- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có kế hoạch thực hiện cổ phần hóa và các hình thức sắp xếp, chuyển đổi sở hữu khác, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đối với các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính rà soát, thẩm định, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
b) Tổ chức thực hiện chi
- Khi doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phát sinh nhu cầu ngân sách nhà nước chi hỗ trợ theo các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản đề xuất gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính thẩm định, đảm bảo kinh phí chi từ ngân sách nhà nước theo các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định đúng chính sách, chế độ quy định. Sau khi thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cấp kinh phí cho doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phương thức thực hiện
Các nội dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định được cấp thông qua Kho bạc Nhà nước bằng hình thức lệnh chi tiền và rút dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
PHỤ LỤC IV
QUY TRÌNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC XỬ LÝ MIỄN LÃI CHẬM NỘP VỀ QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
1. Các trường hợp doanh nghiệp được xử lý miễn lãi chậm nộp
a) Doanh nghiệp có kết quả kinh doanh thua lỗ và/hoặc còn lỗ lũy kế đến thời điểm được xem xét miễn lãi chậm nộp; doanh nghiệp đã sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp nhưng không đủ để bù đắp khoản lãi chậm nộp, Doanh nghiệp nộp nhầm về ngân sách nhà nước thay vì nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ).
b) Cơ quan có thẩm quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa dẫn đến doanh nghiệp chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định.
c) Doanh nghiệp cổ phần hóa khi đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần không phát sinh dòng tiền dẫn đến chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian quy định.
d) Doanh nghiệp cấp 2 cổ phần hóa theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp cấp 1 đã hoàn tất việc bán cổ phần lần đầu chậm nộp hoặc chưa nộp tiền thu từ bán cổ phần lần đầu tương ứng số tiền phải hoàn trả doanh nghiệp cấp 1 phần giá trị sổ sách của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục xem xét miễn lãi chậm nộp về Quỹ
a) Doanh nghiệp xác định số lãi chậm nộp về Quỹ đến thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu (gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính) hồ sơ để được xem xét, miễn lãi chậm nộp. Hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp bao gồm:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp về việc xem xét, miễn lãi chậm nộp (bản chính) theo Phụ lục V kèm theo Nghị định này;
- Các tài liệu liên quan theo các trường hợp quy định tại điểm 1 Phụ lục này (bản chính/sao y).
- Tài liệu, chứng từ nộp về Quỹ và xác định số còn phải nộp (bản chính/sao y).
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn lãi chậm nộp của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thẩm định, ra quyết định miễn lãi chậm nộp cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này, trong đó nêu rõ số tiền doanh nghiệp được miễn lãi và số tiền còn phải nộp. Quyết định miễn lãi chậm nộp gửi doanh nghiệp và Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ miễn lãi chậm nộp chưa đảm bảo đầy đủ nội dung, tài liệu theo quy định thì cơ quan đại diện chủ sở hữu (nêu rõ lý do) trả lời doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
PHỤ LỤC V
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT, MIỄN LÃI CHẬM NỘP (Kèm theo Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày… tháng…năm…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT, MIỄN LÃI CHẬM NỘP
Kính gửi: ……………………..
A. Một số thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………
2. Địa chỉ: ……………………………………… 3. Điện thoại: ............................................
4. Giấy đăng ký doanh nghiệp số: ………………………….Ngày......................................
5. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
B. Lãi chậm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp (Quỹ)
Đơn vị: đồng
| TT | Nội dung | Số tiền | | | Ngày DN thực hiện nộp tiền về Quỹ | Ghi chú |
||||||||
| | | Tổng Số | Nợ gốc | Lãi chậm nộp | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Tổng số tiền doanh nghiệp phải nộp về Quỹ | | | | | |
| II | Số tiền doanh nghiệp đã nộp về Quỹ | | | | | |
| III | Số tiền DN còn phải nộp về Quỹ (= I - II) | | | | | |
| IV | Số ngày chậm nộp về Quỹ | | | | | |
| V | Số tiền lãi chậm nộp về Quỹ (= III * IV * 0,03%) | | | | | |
| VI | Số lãi chậm nộp về Quỹ đề nghị được miễn lãi | | | | | |
| VII | Số còn phải nộp về Quỹ sau khi miễn lãi theo quy định | | | | | |
Ghi chú: Các nội dung từ mục I đến mục VI, doanh nghiệp kê chi tiết theo từng nội dung nộp tiền về Quỹ.
Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | …., ngày...tháng...năm... Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, đóng dấu)