Điều 6. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
a) Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 100% ngân sách trung ương cho các huyện nghèo để triển khai thực hiện Dự án 1.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Quy mô dân số của huyện | |
| | Dưới 15.000 hộ | 0,17 |
| | Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| 2 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| | Dưới 55% | 0,37 |
| | Từ 55% trở lên | 0,41 |
| 3 | Đặc điểm địa lý của huyện | Hệ số |
| | Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| | Huyện thuộc khu vực vùng cao | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| | Dưới 10 xã | 0,1 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện nghèo:
- Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn đầu tư phát triển phân bổ cho huyện nghèo thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện nghèo được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện nghèo.
- Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển, theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
d) Trường hợp Trung ương phân bổ vốn Dự án 1 cụ thể cho từng huyện nghèo thì thực hiện theo phân bổ của Trung ương, không áp dụng định mức phân bổ tại Điều này.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 20% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Dự án để phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Dự án điểm nhân rộng mô hình.
Phân bổ 80% ngân sách trung ương cho các địa phương triển khai thực hiện Dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố:
| STT | Tiêu chí | |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| | Huyện nghèo | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến 15 xã | 1,3 |
| | Từ 16 xã trở lên | 1,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Ci = Q.Xi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 2.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
+ Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 20% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Dự án để phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Phân bổ 80% ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 3.
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố:
| STT | Tiêu chí | |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| | Huyện nghèo | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến 15 xã | 1,3 |
| | Từ 16 xã trở lên | 1,5 |
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Đi = Q.Xi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 3.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
b) Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
+ Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 20% ngân sách Trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Dự án để phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
Phân bổ 80% ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để triển khai thực hiện Tiểu dự án 2, Dự án 3.
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Địa bàn khó khăn | |
| | Huyện nghèo | 0,12 |
| 2 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến 15 xã | 1,3 |
| | Từ 16 xã trở lên | 1,5 |
| 3 | Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Trên 30% | 1,6 |
| | Từ 25% đến 30% | 1,4 |
| | Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| | Dưới 20% | 1 |
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Ei = Q.Xi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiêu dự án 2, thuộc Dự án 3.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
a) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
+ Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 100% ngân sách trung ương thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 4 để đầu tư cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn huyện, thành phố và trường Cao đẳng công lập đã được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trường trung cấp công lập, trường cao đẳng công lập khác để đầu tư ngành, nghề trọng điểm trong thời gian tới.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Đối với các trường cao đẳng công lập đã được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm theo Quyết định số 1769/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ưu tiên căn cứ theo kế hoạch, phương án phân bổ kinh phí vốn đầu tư phát triển của Tiểu dự án 1 được cấp có thẩm quyền phê duyệt triển khai thực hiện giai đoạn 2021-2025.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thành phố căn cứ theo các tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cụ thể sau:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Số trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thành phố | |
| | Có 01 trường | 0,5 |
| | Có 02 trường | 0,6 |
| | Có từ 03 trường trở lên | 0,7 |
| 4 | Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | |
| | Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| | Từ 500 người/năm đến dưới 1.000 người/năm | 0,6 |
| | Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Hi=Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của các huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách Trung ương phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
+ Đối với vốn sự nghiệp
(1) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Tiểu dự án để triển khai thực hiện.
(2) Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1, Dự án 4 cho các huyện, thành phố để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn huyện, thành phố | |
| | Mỗi một cơ sở giáo dục nghề nghiệp | 0,2 |
| | Mỗi một trường cao đẳng | 0,3 |
| 4 | Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | |
| | Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| | Từ 500 người/năm đến dưới 1.000 người/năm | 0,6 |
| | Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn sự nghiệp phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Ii = Q.Xi
Trong đó:
Ii là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
(3) Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương của Tiểu dự án cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| | Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến 15 xã | 1,3 |
| | Từ 16 xã trở lên | 1,5 |
| 5 | Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố | |
| | Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| | Từ 500 người/năm đến dưới 1.000 người/năm | 0,6 |
| | Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,7 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện.
b) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
+ Tỷ lệ phân bổ vốn: Phân bổ ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản Dự án cấp tỉnh và các huyện để triển khai thực hiện Tiểu dự án 2, Dự án 4.
- Phân bổ 40% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Tiểu dự án để thực hiện các nội dung: Chi hỗ trợ giới thiệu, tư vấn cho người lao động và thân nhân người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Một phần chi phí đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận...
- Phân bổ 60% ngân sách trung ương cho các huyện nghèo để thực hiện các nội dung: Chi đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ; hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian đào tạo (bao gồm cả thời gian tham gia giáo dục định hướng), trang cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu; chi phí khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp...
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện nghèo:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| | Dưới 55% | 0,7 |
| | Từ 55% trở lên | 0,8 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| | Dưới 7.000 hộ | 0,5 |
| | Từ 7.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3 | Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| | Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| | Huyện thuộc khu vực vùng cao | 0,12 |
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Li = Q.Xi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện.
c) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
+ Tỷ lệ phân bổ vốn: Phân bổ ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản Dự án cấp tỉnh và các huyện để triển khai thực hiện Tiểu dự án 3, Dự án 4.
- Phân bổ 70% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Tiểu dự án để thực hiện các nội dung: Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng cơ sở dữ liệu; Xây dựng cơ sở việc tìm người - người tìm việc; Tổ chức phiên giao dịch việc làm; Xây dựng phần mềm quản lý lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; Thu thập, phân tích, dự báo thị trường lao động; Hỗ trợ kết nối việc làm thành công...
- Phân bổ 30% ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để thực hiện các nội dung: Tổ chức phiên giao dịch việc làm tại địa phương; Thu thập thông tin về cung lao động...
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Huyện, thành phố có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn | |
| | Dưới 20.000 người | 1 |
| | Từ 20.000 đến dưới 30.000 người | 1,3 |
| | Từ 30.000 đến dưới 40.000 người | 1,6 |
| | Từ 40.000 đến dưới 50.000 người | 1,9 |
| | Từ 50.000 đến dưới 60.000 người | 2,2 |
| | Từ 60.000 người trở lên | 2,5 |
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
- Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Tiêu dự án 3, thuộc Dự án 4.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố.
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
a) Phân bổ vốn cho các địa phương phối hợp với các đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện trên cơ sở kế hoạch hằng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện.
b) Định mức hỗ trợ:
+ Đối với nhà xây dựng mới: Ngân sách trung ương: 40 triệu đồng;
+ Đối với sửa chữa nhà: Ngân sách trung ương: 20 triệu đồng.
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Tỷ lệ phân bổ vốn: Phân bổ 100% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Tiểu dự án để triển khai thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 6.
b) Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo
Tỷ lệ phân bổ vốn: Phân bổ 100% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Tiểu dự án để thực hiện Tiểu dự án 2, Dự án 6.
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Tỷ lệ phân bổ vốn: Phân bổ 40% ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh chủ quản Dự án để phối hợp với các đơn vị có liên quan và địa phương để tổ chức triển khai thực hiện nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.
Phân bổ 60% ngân sách trung ương cho các địa phương triển khai thực hiện Dự án.
b) Tiêu chí và hệ số phân bố vốn cho huyện, thành phố:
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
||||
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | Hệ số |
| | Dưới 5% | 0,4 |
| | Từ 5% đến dưới 15% | 0,5 |
| | Từ 15% đến dưới 30% | 0,6 |
| | Từ 30% trở lên | 0,7 |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| | Dưới 3.000 hộ | 0,4 |
| | Từ 3.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| | Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
| 3 | Địa bàn khó khăn tại các huyện, thành phố | |
| | Huyện nghèo | 0,12 |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố | |
| | Dưới 10 xã | 1 |
| | Từ 10 đến 15 xã | 1,3 |
| | Từ 16 xã trở lên | 1,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn ngân sách phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Ni = Q.Xi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q= | G
T
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thành phố để thực hiện Dự án 7.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thành phố./.