Điều 1.
Quy định chế độ hỗ trợ chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các chủ sở hữu tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên.
b) Các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Hỗ trợ chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá là hỗ trợ sau đầu tư.
b) Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần.
c) Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định.
Thực hiện việc hỗ trợ chặt chẽ, đúng đối tượng, tránh trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi.
4. Nội dung và mức hỗ trợ:
Hỗ trợ chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) cho mỗi tàu cá.
5. Điều kiện hỗ trợ:
Chủ tàu được hưởng chế độ hỗ trợ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại Bình Thuận, có đầy đủ các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực; Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực.
b) Là thành viên tổ đội hoặc nghiệp đoàn nghề cá hoặc hợp tác xã khai thác thủy sản; không vi phạm về khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (khai thác IUU).
c) Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá nằm trong danh mục các thiết bị giám sát hành trình được Tổng cục Thủy sản thẩm định và thông báo; thiết bị giám sát hành trình phải là thiết bị mới 100% tại thời điểm lắp đặt và phải đáp ứng yêu cầu của thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Có cam kết quản lý, sử dụng thiết bị giám sát hành trình theo đúng quy định.
6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ:
a) Về hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí mua, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình
(Theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao các giấy tờ: Giấy CMND/CCCD của chủ tàu; Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực; Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực; Quyết định tham gia tổ đội hoặc nghiệp đoàn nghề cá, hoặc hợp tác xã khai thác thủy sản;
- Hợp đồng mua bán thiết bị giám sát hành trình giữa chủ tàu và đơn vị cung cấp; biên bản kiểm tra lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá đã được kích hoạt trên hệ thống giám sát tàu cá.
b) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Chủ tàu nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Chi cục Thủy sản.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục Thủy sản tổ chức thẩm định và lập biên bản tổng hợp kết quả thẩm định đối với từng trường hợp đủ điều kiện hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Chi cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho chủ tàu biết để bổ sung.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho chủ tàu.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước chuyển tiền hỗ trợ vào tài khoản của chủ tàu, đồng thời có văn bản thông báo cho chủ tàu.
7. Kinh phí và thời gian thực hiện hỗ trợ:
a) Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thời gian hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 (tính theo thời điểm nhận hồ sơ).