Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường Quốc hội
Ban Công tác đại biểu;
Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);
Chính phủ;
Văn phòng Chính phủ;
Văn phòng Chủ tịch nước;
TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh;
TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Công báo tin;
Lru: VT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Thị Cẩm Đào
Phụ lục I
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 1 GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số lượng
Tổng số điểm
1
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở
0,4
a
0,4 X a
2
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở
0,4
b
0,4 X b
3
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất
0,225
c
0,225 X c
4
Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung
30
d
30 xd
Tống cộng
Xfc,í
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
số điểm
Số lưọìig
rống số điếm
1
Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề
0,1
a
0,1 X a
2
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán
0,03
b
0,03 X b
Tống cộng
. *k,i
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Phụ lục II
BỔ VỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 2 QUY HOẠCH, SẮP XÉP, BỐ TRÍ, ÔN ĐỊNH DÂN CƯ
Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
1
Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm
10
2
Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm
01
Tổng cộng điểm
x
w
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
1
Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm
0,1
Tổng cộng diễm
x
k
,i
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Phụ lục III
PHẠM BỐ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 3PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIềm NĂNG, THẾ MẠNH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: không
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số
hrọng (ha)
Tổng số điếm
1
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
0,004
a '
0,004 X a
2
Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình
0,004
b
0,004 X b
3
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
0,016
c
0,016 X c
4
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ
0,1
d
0,1 X d
5
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ
0,3
đ '
0,3 X đ
6
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ
0,12
e
0,12 X e
Tống cộng điềm
x
k
,i
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh (số liệu báo cáo thực tế do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp).
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điếm
Số lưọìig
Tống số điểm
1
Mỗi huyện, thị xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý
290
a
290 X a
2
Mỗi Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao
300
b
300 xb
Tống cộng điểm
x
k
,i
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng được liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
số
luông
Tổng số điểm
1
Mỗi huyện, thị xã thực hiện dự án trồng dược liệu quý
310
a
310 X a
2
Mỗi huyện thực hiện xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý
270
b
270 xb
Tống cộng điểm
x
k
,i
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), áp ĐBKK.
TT
Nội dung tiêu chí
Điềm
Số hrọìig
Tống số điếm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)
28
a
28 X a
2
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(So ấp ĐBKK được tỉnh điếm phân bô vốn không quá 04 ấp/xă)
5
b
5 X b
Tống cộng điếm
A
k;
i
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Tiêu chí xã DBKK đồng thời là xã An toàn khu (ATK):
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số diễm
1
Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK
2
a
2 X a
rồng cộng điểm
Bk,i
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Cứ 01% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
0,15
a
0,15 X a
Tổng cộng điểm
Ck,i
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Tổng số điểm X_{k,i} của đơn vị thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C{k,i} (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Phụ lục IV
PHAN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TÀNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁCĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG CỦA LĨNH VỰC DÂN TỘC
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã DBKK, ấp DBKK
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
số
luọìlg
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)
100
a
100 X a
2
Xã ATK thuộc khu vực II, I
(xã chưa được cấp có thắm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tỉêu Ch ương trình 135)
90
b
90 xb
3
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(So ấp ĐBKK được tính điểm phân bô vốn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III)
15
c
15 X c
4
Cứ 01 km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa
16
d
16 X d
5
Cứ xây mới 01 trạm y tế xã
40
e
40 X e
6
Cứ cải tạo sửa chữa 01 trạm y tế xã
8
f
8 X f
7
Cứ xây mới 01 chợ vùng dân tộc thiểu số
44
g
44 X g
8
Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 01 chợ vùng dân tộc thiểu số
8
h
8 X h
9
Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã
(dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã)
3.430
i
3.430 X i
10
Mỗi công trình cầu giao thông nông thôn kết nối các xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn
500
1
500 x1
Tổng cộng điểm
Ak,i
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã DBKK đồng thời là xã ATK:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số hrọìĩg
Tổng số điểm
1
Xã ĐBKK đồng thòi là xã ATK
10
a
10 X a
Tổng cộng điểm
Bk,ỉ
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
số
hrọììg
Tổng số điểm
1
Cứ 01 % tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
0,3
a
0,3 X a
Tồng cộng điểm
Ck,i
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu chợ, trạm y tế căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Số km cúng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cúng hóa, công trình cầu giao thông nông thôn kết nối cho các xã khu vực III, ấp đặc biệt khó khăn căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Tổng số điểm X_{kj} của đơn vị thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{kj} = A{kj} + B{kj} + C{kj}
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện:
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, ấp ĐBKK
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
SỐ lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)
9
a
9 X a
2
Xã ATK thuộc khu vực II, I
(xã chưa được cấp có tham quyên công nhận đạt chuấn nông thôn mới, hoàn thảnh mục tiêu Chương trình 135)
8
b
8 X b
3
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(Số ấp ĐBKK được tỉnh đi êm phân bô von không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III)
1,8
c
1,8 X c
4
Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo
2,5
d
2,5 X d
Tống cộng điếm
V Ak,i
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tiêu chí xã DBKK đồng thời là xã ATK:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điếm
1
Xã ĐBKIC đồng thời là xã ATK
1
a
1 X a
Tổng cộng điểm
Bk,i
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
số
lượng
Tổng số điểm
1
Cứ 01% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
0,03
a
0,03 X a
Tổng cộng điểm
Ck,i
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBĐT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu đề phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
Tổng số điểm X{k,i} của đơn vị thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: X{k,i} = A{k,i} + B{k,i} + C_{k,i} (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Phụ lục V
VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
số
điểm
Số lượng
Tồng số điềm
1
Mỗi phòng công vụ giáo viển bổ sung, nâng cấp
1,446
a
1,446 X a
2
Mỗi phòng ở cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
1,446
b
1,446 xb
3
Mỗi phòng quản lý cho học sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp
1,446
c
1,446 X c
4
Mỗi nhà ăn + nhà bếp bố sung, nâng cấp
5,784
d
5,784 X d
5
Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp
4,5
đ
4,5 X đ
6
Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp
4,5
e
4,5 X e
7
Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp
4,5
g
4,5 X g
8
Mỗi phòng học thông thường và phòng học bổ sung, nâng cấp
3,759
h
3,759 xh
9
Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây, ...) bổ sung, nâng cấp
2
k
2 X k
10
Mỗi trường dân tộc nội trú cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải đi thuê địa điếm đế hoạt động
450
1
450 x1
Tổng cộng điểm
x
k4
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k, l) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
số
hrọng
rống số điểm
1
Mỗi người học xóa mù chữ
0,5
a
0,5 X a
2
Mỗi lớp học xóa mù chữ
10
b
10 X b
3
Mỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa, văn phòng phẩm phát cho người học
0,05
c
0,05 X c
4
Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị
500
d
500 xd
Tổng cộng điểm
■ x
k
,i
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Nội dung 1. Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0,204
a
0,204 X a
rống cộng
x
k
,i
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung
Điểm
số
lượng
Tổng số điềm
1
Mỗi học viên được đào tạo nghề
0,035
a
0,035 X a
Tổng cộng điểm
x
k
,i
Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) được sử dụng làm căn cứ phân bổ vốn cho các đơn vị.
Số lượng học viên và nội dung chi cụ thể theo thực tế đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
4.1. Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không
4.2 Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số hrọìig
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I
(xã chưa được câp có thâm quyên công nhận đạt chuân nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trĩnh 135)
15
a
15 X a
2
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(So ấp ĐBKK được tính đỉêm phản bô vỏn không quá 04 ấp/xã ngoài khu vực III)
1,5
b
1,5 X b
Tổng cộng điểm
x
k
,i
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VI
PHÁT BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 6 BAO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND
ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
I. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số luọng
Tống số diễm
1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu
7
a
7 X a
2
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một khóm, ấp truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
60
b
60 X b
3
Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2
c
2 X c
4
Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch
60
d
60 X d
5
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
60
e
60 X e
Tổng cộng điểm
«
x
k
,i
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số
hrọìig
Tổng số điểm
1
Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mồi dân tộc có khó khăn đặc thù
50
a
50 X a
2
Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện, thị xã, thành phố vùng đồng bào DTTS
10
b
lOxb
3
Tố chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hoá truyền thống văn hóa các dân tộc thiểu số,...)
3,5
c
3,5 X c
4
Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận
0,6
d
0,6 X d
5
Tổ chức mỗi lóp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lóp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hoá dân gian...)
2
e
2 X e
6
Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống
0,5
g
0,5 X g
7
Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiếu số
20
h
20 xh
8
Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiếu số
10
i
10 X i
9
Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số
3
k
3 X k
10
Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0,3
1
0,3 X 1
11
Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hóa tại các ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0,3
m
0,3 X m
12
Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số
5
n
5 X n
Tổng cộng điểm
x
k
,i
Số lượng (a, b, c, d, e,...) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số luợng
Tổng số diễm
1
Mỗi trung tâm y tế huyện được đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo
300
a
300 X a
Tổng cộng điểm
x
k
,í
Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã khu vực III
50
a
50 X a
2
Mỗi xã khu vực II
30
b
30 xb
3
Mỗi xã khu vực I
15
c
15 X c
Tổng cộng
x
k
,i
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục VIII
PHẦN BỘ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 8 THỰC HIỆN BÌNH ĐĂNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điếm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I
(xã chưa được cấp có thấm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135)
10
a
\
10 X a
2
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(So ấp ĐBKK được tỉnh điếm phân bo vốn không quá 04 ấp/xã ngoải khu vực III)
2
b
2 X b
Tổng cộng điểm
x
w
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục IX
BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 9 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SÓ
CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điềm
Số lượng
Tổng số diễm
1
Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết
5
a
5 X a
2
Mỗi xã khu vực I
1
b
1 X b
3
Mỗi xã khu vực II
1,5
c
1,5 X c
4
Mỗi xã khu vực III
3
d
3 X d
5
Mỗi mô hình được thực hiện
2
đ
2 X đ
Tổng số
X
KI
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của tỉnh căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của tỉnh được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của tỉnh được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục X
PHAN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 10 TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRỌNG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn cho đơn vị trụ trì, đơn vị thực hiện
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số
lương
Tổng số điểm
1
Mỗi Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
1.000
a
1.000 X a
Tổng cộng
x
k
,i
Số lượng (1) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế đã được tổng hợp theo báo cáo đề xuất nhu cầu vốn thực hiện Chương trình của tỉnh.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số luợng
Tổng số điềm
1
Mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
27
a
27 X a
Tổng cộng
x
k
,i
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
T
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tống số diễm
1
Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
30
a
30 X a
2
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(số ấp ĐBKK được tính điếm phân bo von không quá 04 ấp/xã)
0,5
b
0,5 X b
Tổng cộng điểm
x
k
,i
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ cho các đơn vị chủ trì, đơn vị thực hiện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
số
lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
30
a
30 X a
2
Mỗi ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(so ấp ĐBKK được tỉnh điêm phân bô vỏn không quá 04 ấp/xã)
0,5
b
0,5 X b
Tổng cộng điểm
x
k
,i
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành: Không quá 55% tổng vốn sự nghiệp tiểu dự án (Ban Dân tộc không quá 24,5%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1,5%, Sở Xây dựng 01%, Sở Công Thương 01%, Sở Giáo dục và Đào tạo 1,5%, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1,5%, Ban Tổ chức Tỉnh ủy 01%, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1,5%, Sở Y tế 1,5%, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (1,5%), Sở Thông tin và Truyền thông (01%), Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh 1,5%, Sở Tài chính 01%, Sở Kế hoạch và Đầu tư 01%, Sở Tài nguyên và Môi trường 01%, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%, Hội Nông dân tỉnh 01%, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh 01%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh 01%).
Phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điềm
Số lưọng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã khu vực III
5
a
5 X a
2
Mỗi xà khu vực II
2
b
2 X b
3
Mồi xã khu vực I
1
c
1 X c
Tổng cộng
x
k
,i
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ- TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).