Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XV, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
f’l H.l.ực CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BÔ ĐỐI VỚI
NGHÈO THỰC HIỆN Dự ÁN 1
HỖ á^^ầuTtư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
(Ban hành kèm ỉ^ẽQ^^tó^uyết số Hĩ> /2022/NQ-HĐND ngày 2£ /6/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
- Phân bố 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện nghèo để tổ chức thực hiện.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
Tiêu chí
Hệ số •
1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện
- Dưới 10.000 hộ
0,15
- Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ
0,17
- Từ 15.000 hộ trở lên
0,2
2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
- Từ 50% đến dưới 55%
0,37
- Từ 55% trở lên
0,41
3. Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
- Có xã biên giới
0,14
4. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
- Từ 10 đến dưới 20 xã
0,12
- Từ 20 xã trở lên
0,14
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho từng huyện
Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xị
Trong đó:
Aị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i
Xj là tống số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo của tỉnh để thực hiện Dự án 1.
Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Cả giai đoạn bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho huyện. Hằng năm, tùy tình hình thực tế, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ cho phù hợp.
/ s
PHỤ LỤC
\ ?■ /2022/NQ-HĐND ngày M/6/2022 của
Hội đổng nhãn dân tỉnh)
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách tmng ương cho các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thành phố
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tống tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn •
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính
theo công thức sau: Cị = Q. Xi .Yj
Trong đó: ' ■ ' '
Ci là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho ện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yị = (0,12.HNi) X 2,5 + ĐVj (HNị = 1 nếu là huyện nghèo; HN i = 0 nếu không phải huyện nghèo).
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q- sr=i XÍ.YỈ
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.
PHO^^Ì®n CHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ CHO CÁC
|S&^^ffiẫýíH PHỐ THỰC HIỆN Dự ÁN 3
^^^^‘phạý triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
(Ban hành kèm ''ữ^.
ỉ^^
uyết sổ H 5 /2022/NQ-HĐND ngàydlỉ /6/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện để tổ chức thực
hiện. Riêng thành phố Lai Châu không phân bổ để thực hiện nội dung này do không có nhu cầu thực hiện.
(2) Tiêu chí và hệ sổ phân bổ cho các huyện:
Tiêu chí
Hệ số •
1. Tiêu chí 1: Tống tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đon vị hành chính cấp xã của huyện
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
(3) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công
thức: Đi = Q.Xị.Yị
Trong đó:
Dị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tống số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i theo công thức: Yj = (0,12.HNj) X 2,5 + ĐVị (HNj = 1 nếu là huyện nghèo; HNi = 0 nếu không phải huyện nghèo).
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q= -
xp
=1
Xi.Yi
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để tổ
chức thực hiện.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bố cho các huyện, thành phố
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
- Huyện nghèo
0,12
2. Tiêu chí 2: số đon vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưõng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố
- Dưới 20%
1
- Từ 20% đến dưới 25%
1,2
-Từ 25% đến 30%
1,4
- Trên 30%
1,6
(3) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thành phố
vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức: Ej = Q.Yị.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
DDị là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện, thành phố thứ i.
Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i theo công thức: Yị = (0,12.HNị) X 3 + ĐVị (HNi = 1 nếu là huyện nghèo; HNi = 0 nếu không phải huyện nghèo).
ĐV i là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
2r
=1
Yi.DDi
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
PHỤ LỆ
1
^■ lĩẾựỄmVÀ HỆ só PHÂN BỐ ĐỐI VỚI HUYỆN,
PHỐ THỰC HIỆN Dự ÁN 4
lục nghề nghiệp, việc làm bền vững
(Ban hành kèm
'theo Nghị
quyết
50
/Ị
ổ
/2022/NQ-HĐND ngày
2&
/6/2022 của
Hội đồng nhân dãn tỉnh)
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
Đối với vốn đầu tư phát triển: Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù hợp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Đối với vốn sự nghiệp:
Phân bổ tối đa 60% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương để thực hiện các nội dung hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Căn cứ nguồn vốn ngân sách trung ương giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để phân bổ cho phù họp điều kiện thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách trung ương để thực hiện các nội dung hỗ trợ thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 4 để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo.
Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số •
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
5. Tiêu chí 5: số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thành phố
- Từ 150 người đên dưới 350 người/năm
0,5
- Từ 350 người/năm đên dưới 500 người/năm
0,6
- Từ 500 người/năm trở lên
0,7
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức: Kị = Q.Xi Trong đó:
Kị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thành phố thứ i theo công thức:
Xi = TLi+ QMi + 0,12.HNi + ĐVị + TSj
TLị là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
QMị là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
HNị là hệ số ưu tiên cho các huyện nghèo (HNị = 1 nếu là huyện nghèo; = 0 nếu là các huyện, thành phố còn lại).
ĐVị là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyên sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
G là tổng số (tối thiểu 40%) vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện các nội dung hỗ trợ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn các huyện nghèo.
Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng
Phân bố 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện nghèo để tổ chức thực hiện.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện nghèo:
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tống tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo
- Từ 50% đến dưới 55%
0,37
- Từ 55% trở lên
0,41
2. Tiêu chí 2: Tống số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
(3) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức:
Li = Q.Xi
Trong đó: Li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện nghèo thứ i.
Xj là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho huyện nghèo được tính theo công thức:
Q=—£_
M
sr
=1
xi.
G là tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
Tiếu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho cơ quan cấp tỉnh tổ chức thực hiện.
/ J
(2) Đối với vốn sự nghiệp:
* Cấp tỉnh: Phân bổ 40% vốn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện.
* Cấp huyện: Phân bổ 60% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phô đê tô chức thực hiện.
* Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tống số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố
- Dưới 20.000 lao động
1
- Từ 20.000 đến dưới 30.000 lao động
1,3
- Từ 30.000 đến dưới 40.000 lao động
1,6
- Từ 40.000 đến dưới 50.000 lao động
1,9
- Từ 50.000 lao động trở lên
2,2
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thành phố:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính
theo công thức:
Mi = Q.Xj.Yj
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tống số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yị là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q EJ*
=1
XÍ.Yi
G là tổng số 60% vốn ngân sách trung ương phân bổ còn lại (sau khi phân bổ 40% cho cấp tỉnh) để thực hiện nội dung Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của
Chương trình.
CHÍ VÀ HỆ SÓ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI
W\ y^g^íậbHÈO THỰC HIỆN Dự ÁN 5
Hỗ trợ nhà ơ
?
,cỉỉcuẼọ
c
Ịiậhèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
(Ban hành kèm 'ìỉĩềd^ệmquyết sổ >Ị 3 /2022/NQ-HĐND ngày 2-8 /6/2022 của
Hội đổng nhân dân tỉnh)
Vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện nghèo trên cơ sở kê hoạch hằng năm căn cứ nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn và đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện, quản lý của ủy ban nhân dân huyện nghèo.
Định mức hỗ trợ: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương.
PHỤ LỤC
HỆ SỐ PHÂN BÔ ĐỐI VỚI HUYỆN THÀNH THỰC HIỆN Dự ÁN 6 ng và giảm nghèo về thông tin
fquyết
50
/2022/NQ-HĐND ngày /6/2022 của
Hội đông nhân dân tỉnh)
Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
Cấp tỉnh: Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ưcmg để tổ chức thực hiện.
Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Cấp tỉnh: Phân bổ 40% vốn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện.
Cấp huyện: Phân bổ 60% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện.
Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tống tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Tỷ lệ dưới 10%
0,1
- Tỷ lệ từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Tỷ lệ từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Tỷ lệ từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Tỷ lệ từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn •
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đon vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn?
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi - - ■
Trong đó:
Pị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố thứ i.
Yj là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q
=
£"=1 XI.Yi
G là tổng số 60% vốn ngân sách trung ương phân bổ còn lại (sau khi phân bổ 40% cho cấp tỉnh) để thực hiện nội dung Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.
PHỤ I^O^ÈệặrHÍ VÀ HỆ SỐ PHÂN BỔ ĐỐI VỚI HUYỆN,
0 ị & ÍMH
phó thực hiện
Dự ÁN 7
^ạn^^H^ẩuệ Ịục và giám sát, đánh giá Chương trình
(Ban hành iè^he^^^^uyết
Sỡ
sdỉ /2022/NQ-HĐND ngày23 /6/2022 của
Hội đổng nhân dân tỉnh)
a) Tiểu dự án 1. Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình
(1) Cấp tỉnh: Phân bổ 30% vốn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện.
(2) Cấp huyện: Phân bổ 70% vổn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để tổ chức triển khai, thực hiện.
Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số •
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tống số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
- Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
Ri = Q.Xị.Yi
Trong đó:
Rị là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
SP
=1
Xi.Yi
G là tổng số 70% vốn ngân sách trung ương phân bổ còn lại (sau khi phân bổ 30% cho cấp tỉnh) để thực hiện nội dung Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 7 của Chương trình.
b) Tiểu dự án 2. Giám sát, đánh giá
Cấp tỉnh: Phân bổ 50% vốn ngân sách trung ương để tổ chức thực hiện.
Cấp huyện: Phân bổ 50% vốn ngân sách trung ương cho các huyện, thành phố để tổ chức thực hiện.
Tiêu chí và hệ số phân bổ cho các huyện, thành phố:
Tiêu chí
Hệ số
1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
- Dưới 10%
0,1
- Từ 10% đến dưới 30%
0,4
- Từ 30% đến dưới 40%
0,5
- Từ 40% đến dưới 50%
0,6
- Từ 50% trở lên
0,7
2. Tiêu chí 2: Tống số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố
-Dưới 1.000 hộ
0,1
- Từ 1.000 đến dưới 5.000 hộ
0,4
, V, - Từ 5.000 đến dưới 7.000 hộ
0,45
- Từ 7.000 đến dưới 10.000 hộ
0,5
- Từ 10.000 hộ trở lên
0,6
3. Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn •
- Huyện nghèo
0,12
4. Tiêu chí 4: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố
- Dưới 10 xã
0,5
- Từ 10 xã đến dưới 13 xã
1,15
- Từ 13 xã đến dưới 15 xã
1,3
- Từ 15 xã trở lên
1,5
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thành phố được tính
theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thành phố được tính theo công thức:
Q=
EF=1XỈ.YÍ
G là tổng số 50% vốn ngân sách trung ương phân bổ còn lại (sau khi phân bổ 50% cho cấp tỉnh) để thực hiện nội dung Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7 của Chương trình.