Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 28 tháng 6 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Giàng Páo Mỷ
Phụ lục số 1
TIÊU CHÍ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 1
Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16 /2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Không quá 50% tổng vốn đầu tư được phân bổ cho nội dung nước sinh hoạt tập trung của dự án 1.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở
0,4
a
0,4 x a
2
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở
0,4
b
0,4 x b
3
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất
0,225
c
0,225 x c
4
Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung
30
d
30 x d
Tổng cộng điểm (1+2+3+4)
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Cứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi nghề
0,1
a
0,1 x a
2
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán
0,03
b
0,03 x b
Tổng cộng điểm (1+2
)
Phụ lục số 2
TIÊU CHÍ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho cấp tính: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
1
Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm
10
2
Dự án có quy mô vốn đầu tư trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm
01
3
Mỗi dự án tại xã biên giới được tính thêm
5
Tổng cộng điểm (1+2+3
)
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
1
Mỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm
0,1
Tổng cộng điểm (1
)
Phụ lục số 3
TIÊU CHÍ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN DỰ ÁN 3
Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16 /2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
0,004
a
0,004 x a
2
Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình
0,004
b
0,004 x b
3
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung
0,016
c
0,016 x c
4
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ
0,1
d
0,1 x d
5
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ
0,3
đ
0,3 x đ
6
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ
0,12
e
0,12 x e
Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6
)
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi dự án trồng dược liệu quý
290
a
290 × a
2
Dự án ≥ 5 ha, cứ tăng thêm 1 ha
10
b
10 × b
Tổng cộng điểm (1+2)
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 9% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2
(Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 8,5%; Sở Công thương không quá 0,5%).
b) Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi dự án trồng dược liệu quý
310
a
310 × a
2
Dự án ≥ 5 ha, cứ tăng thêm 1 ha
10
b
10 × b
Tổng cộng điểm (1+2)
Địa phương được xây dựng trung tâm giống cây dược liệu quý không áp dụng phương pháp tính điểm phân bổ cho các địa phương, thực hiện phân bổ kinh phí theo nhu cầu thực tế của các địa phương có trung tâm giống cây dược liệu quý được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phân bổ vốn phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư:
+ Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn ĐBKK:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK
(khu vực III)
28
a
28 × a
2
Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III
(Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã)
5
b
5 × b
Tổng cộng điểm (1+2)
+ Nhóm tiêu chí ưu tiên đối với xã ĐBKK hơn:
Tiêu chí xã DBKK đồng thời là xã biên giới:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới
2
a
2 × a
Tổng cộng điểm (1)
Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK:
Tổng số điểm mỗi huyện, thành phố được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí cơ bản cộng với nhóm tiêu chí ưu tiên
Phụ lục số 4
TIEU CHUẨN ĐỊNH MỨC PHÂN BÔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 4
Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16 /2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Phân bổ vốn đầu tư:
1.1. Phân bổ vốn cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp: Không quá 1,7% tổng vốn đầu tư được phân bổ của tiểu dự án 1 thực hiện nội dung đầu tư trạm y tế xã.
1.2. Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK:
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã biên giới:
Tổng số điểm mỗi huyện, thành phố được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí cơ bản cộng với nhóm tiêu chí ưu tiên.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
2.1. Phân bổ vốn cho Sở Y tế: Không quá 5% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1.
2.2. Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã ĐBKK, thôn ĐBKK:
Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tổng số điểm mỗi huyện, thành phố được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí cơ bản cộng với nhóm tiêu chí ưu tiên.
Phụ lục số 5
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỤC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 5
Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp: Không quá 80% tổng vốn đầu tư được phân bổ của tiểu dự án 1.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: Không quá 14,5% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
a) Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân bổ cho Sở Nội vụ: Không quá 0,5% tổng vốn sự nghiệp được phân bỏ của tiểu dự án 2.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Tối thiểu 53,5% tổng số vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học.
Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: Không quá 46% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 26% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 3 (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 6%; Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu không quá 20%).
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
4.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
4.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: 100% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 4.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không.
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16 /2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Không quá 35% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của dự án 6.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục số 7
TIÊU CHỈ ĐỊNH MỤC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 7
Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp: 100% tổng vốn đầu tư được phân bổ của dự án 7.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Y tế: 100% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của dự án 7.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không
Phụ lục số 8
TIÊU CHÍ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của
Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 22,5% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của dự án 8 (Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 18,5%; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không quá 4%).
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Phụ lục số 9
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Tiểu dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù
1.1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 3,8% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1 (Ban Dân tộc không quá 2,8%; Hội Nông dân tỉnh không quá 1%).
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
2. Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 37% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2 (Ban Dân tộc không quá 22,5%; Sở Tư pháp không quá 9%; Sở Giáo dục và Đào tạo không quá 5,5%).
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Phụ lục số 10
TIÊU CHÍ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16 /2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho cấp tỉnh: Không quá 60% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 1 (Ban Dân tộc không quá 18,5%; Sở Tư pháp không quá 19%, Sở Thông tin và Truyền thông không quá 19%; Liên minh Hợp tác xã không quá 3,5%).
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
2.1. Phân bổ vốn đầu tư:
Phân bổ vốn cho Sở Thông tin và Truyền thông: 100% tổng vốn đầu tư được phân bổ của tiểu dự án 2.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Sở Thông tin và Truyền thông: 100% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 2.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Không.
3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
3.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
3.2. Phân bổ vốn sự nghiệp:
Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc (Cơ quan Thường trực Chương trình): Không quá 55% tổng vốn sự nghiệp được phân bổ của tiểu dự án 3.
Phân bổ vốn cho cấp huyện: Phần vốn còn lại áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: