Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 7 năm 2022.
2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2021 - 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các Văn phòng: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ; - Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Sở Tư pháp, đăng tải CSDL; - Các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Báo Tuyên Quang, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Công báo Tuyên Quang; Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Thị Minh Xuân
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN 1: HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng) của Dự án cho các huyện nghèo.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện | |
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,17 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 xã trở lên | 0,12 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện nghèo
Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1.
PHỤ LỤC II
DỰ ÁN 2: ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Dự án cho các huyện, thành phố.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.
PHỤ LỤC III
DỰ ÁN 3: HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CẢI THIỆN DINH DƯỠNG (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
a) Phân bổ tối đa 5% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 95% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 3.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.
a) Phân bổ tối đa 10% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 90% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Huyện nghèo | 0,3 |
| 2. Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
| 3. Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | |
| Dưới 15% | 1,0 |
| Từ 15% đến dưới 20% | 1,2 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 1,4 |
| Từ 25% trở lên | 1,6 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
DDi là tổng hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.
PHỤ LỤC IV
DỰ ÁN 4: PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, VIỆC LÀM BỀN VỮNG (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của tiểu dự án để đầu tư cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh; giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết theo quy định.
b) Đối với vốn sự nghiệp
(1) Phân bổ tối đa 1% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
(2) Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án cho Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang.
(3) Phân bổ tối đa 39% cho Ủy ban nhân dân các huyện để hỗ trợ cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
- Về tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh/năm | |
| Dưới 500 học sinh | 0,6 |
| Từ 500 học sinh đến dưới 1.500 học sinh | 0,7 |
| Từ 1.500 học sinh trở lên | 0,8 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:
Hi = Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.
Xi là tổng các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, huyện nghèo, số lượng tuyển sinh của đơn vị thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các đơn vị để hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
(4) Phân bổ tối thiểu 40% cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
- Về tiêu chí và hệ số phân bổ cho huyện, thành phố
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án cho huyện nghèo.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện nghèo.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,17 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Li = Q.Xi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững.
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước cho Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
b) Đối với vốn sự nghiệp.
- Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% vốn ngân sách cho các huyện, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Tổng số lao động từ đủ 15 tuổi trở lên | |
| Dưới 70.000 người | 1,5 |
| Từ 70.000 người đến dưới 90.000 người | 1,55 |
| Từ 90.000 người đến dưới 120.000 người | 1,56 |
| Từ 120.000 người trở lên | 1,57 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là hệ số lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4.
PHỤ LỤC V
DỰ ÁN 5: HỖ TRỢ NHÀ Ở CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HAI HUYỆN NGHÈO: NA HANG, LÂM BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Căn cứ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương, căn cứ nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa nhà ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho các huyện nghèo thực hiện.
2. Định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg và bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo quy định.
PHỤ LỤC VI
DỰ ÁN 6: TRUYỀN THÔNG VÀ GIẢM NGHÈO VỀ THÔNG TIN (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Tiểu Dự án 1: Giảm nghèo về thông tin.
a) Phân bổ tối đa 30% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu Dự án của tỉnh.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 Dự án 6.
2. Tiểu Dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều.
a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách nhà nước cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 Dự án 6.
PHỤ LỤC VII
DỰ ÁN 7: NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH (Kèm theo Nghị quyết số: 09/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1. Tiểu Dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình.
a) Phân bổ ngân sách nhà nước tối đa 30% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 70% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 1 Dự án 7.
2. Tiểu Dự án 2: Giám sát, đánh giá
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án tối đa 50% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối thiểu 50% cho các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho huyện, thành phố.
| Tiêu chí | Hệ số |
|||
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 05% | 0,1 |
| Từ 05% đến dưới 10% | 0,3 |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố | |
| Dưới 1.000 hộ | 0,1 |
| Từ 1.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,2 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,3 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 12.000 hộ | 0,4 |
| Từ 12.000 hộ đến dưới 14.000 hộ | 0,5 |
| Từ 14.000 hộ trở lên | 0,6 |
| 3. Tiêu chí 3: Huyện nghèo | 0,3 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 15 xã | 1,15 |
| Từ 15 xã đến 20 xã | 1,3 |
| Từ 21 xã đến 25 xã | 1,5 |
| Trên 25 xã | 2 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ti = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ti là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí huyện nghèo, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu Dự án 2 Dự án 7.