Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.
a) Đối với vốn đầu tư phát triển.
Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án để đầu tư cho tỉnh.
b) Đối với vốn sự nghiệp.
- Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện.
- Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho cấp huyện để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn thực hiện.
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn.
+ Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo vả hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 1 5% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lên | 0,9 |
+ Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0 , 4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
+ Tiêu chí 3: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
| Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | Hệ số |
|||
| Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Đối với địa phương không có cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giao UBND huyện tổ chức, triển khai thực hiện) | 0,1 |
| Mỗi một trường cao đẳng | 0,3 |
(Số trường Cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh để tính hệ số căn cứ vào số lượng thực tế tính đến năm 2021 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh thống kê và công bố)
+ Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện.
| S ố lượng tuyển sinh trên địa bàn | Hệ số |
|||
| Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| Từ 500 người/năm đến dưới 1.000 người/năm | 0,6 |
| Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,7 |
(Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện để tính hệ số căn cứ vào kết quả báo cáo tuyển sinh năm 2021 của cấp huyện trên địa bàn tỉnh).
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện được tính theo công thức: li = Q.Xi
Trong đó:
li là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của cấp huyện thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) X 3 + (TRi+ TSi).
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cấp huyện thứ i được tính theo công thức:
TRi= 0,1 x TTi
TTi là số trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của cấp huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
- Phân bổ Tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho cấp huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hô | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn.
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
|||
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện.
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 10 đơn vị hành chính | 1 |
| Từ 10 đến 13 đơn vị hành chính | 1 , 15 |
| Từ 14 đến 17 đơn vị hành chính | 1,3 |
| Từ 18 đơn vị hành chính trở lên | 1,5 |
(Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ vào số liệu tại thời điểm 31/12/2020 do Cục Thống kê tỉnh công bố)
- Tiêu chí 5: số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện.
| S ố lượng tuyển sinh trên địa bàn | Hệ số |
|||
| Dưới 500 người/năm | 0,5 |
| Từ 500 người/năm đến dưới 1000 người/năm | 0,6 |
| Từ 1.000 người/năm trở lên | 0,7 |
(Số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện để tính hệ số căn cứ vào kết quả báo cáo tuyển sinh năm 2021 của cấp huyện trên địa bàn tỉnh)
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của cấp huyện thứ i theo công thức:
Xi = TLi + QMl + 0,12.HNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
HNi là số huyện nghèo của tỉnh.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn sự nghiệp (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án: tối đa 18% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan; tối thiểu 82% cho cấp huyện thực hiện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% tr ở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
|||
| Mỗi một huyện nghèo | 0,12 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Li = Q.Xi.Yi
Trong đó: Li là ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của cấp huyện thứ i quy định theo công thức: Yi=0,12.HNi
HNi là số huyện nghèo của tỉnh.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) để phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững.
a) Đối với vốn đầu tư phát triển.
Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án để đầu tư cho tỉnh.
b) Đối với vốn sự nghiệp.
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) của Tiểu dự án tối đa 10% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan; tối thiểu 90% cho cấp huyện thực hiện.
* Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn.
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 8% | 0,4 |
| Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| Từ 25% đến dưới 30% | 0,7 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,8 |
| Từ 40% trở lê n | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo vả hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| Từ 3.000 đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| Từ 4.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| Từ 5.000 đến dưới 6.000 hộ | 0,7 |
| Từ 6.000 đến dưới 7.000 hộ | 0,8 |
| Từ 7.000 hộ trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn cấp huyện.
| T ỉ nh có lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn | Hệ số |
|||
| Dưới 30.000 người | 1 |
| Từ 30.000 đến dưới 60.000 người | 1,3 |
| Từ 60.000 đến dưới 90.000 người | 1, 6 |
| Từ 90.000 đến dưới 120.000 người | 1,9 |
| Từ 120.000 đến dưới 150.000 người | 2,2 |
| Từ 150.000 người trở lên | 2,5 |
(Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ số liệu công bố năm 2021 của Cục Thống kê tỉnh)
* Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn.
Vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một cấp huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn đối ứng từ ngân sách địa phương) để phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.